Chuyên đề Bài toán chuyển động của điện tích và đoạn dây dẫn trong từ trường. Từ trường là một trong những nội dung cơ bản của chương trình SGK vật lý lớp 11. Trong đó đề cập đến những hiện tượng từ làm cơ sở cho những ứng dụng rộng rãi của các hiện b) Một tấm phẳng mỏng lớn vô hạn có mật độ điện tích bề mặt đều +. Tính công của công khi đưa một điện tích điểm q từ vô cực đến một điểm, cách r ở phía trước bản mặt phẳng tích điện. (2017) Trả lời: Hãy coi A là hình trụ cắt nhau của bề mặt gaussian. 27/ Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q' = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là: 28/ Công của lực điện Một điện tích điểm q = + 10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 5000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 10cm, tìm công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn. Trang chủ Lớp 11 Vật lý. 11/05/2022 7. Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng, lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Một electron hoạt động và sinh hoạt giải trí dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 200 V/m. Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định và thắt chặt trong một điện trường đều thì công của lực điện Khi một điện tích q di tán trong một điện trường từ một điểm A đến một điểm B thì lực điện sinh công 2,5J. Đáp án C Câu 9: Cho điện tích thử q di chuyển trong một điện trường đều dọc theo hai đoạn thẳng MN và NP. Biết rằng lực điện sinh công dương và MN dài hơn NP. Hỏi kết quả nào sau đây là đúng khi so sánh các công và của lực điện? A. B. C. D. 0Nx1ZL. 28 Tháng Tám, 2019 Leave a comment Có thể bạn quan tâm 7 chiều dài bé sơ sinh hot nhất, đừng bỏ qua 6 sông hương ở ngoại vi thành phố tốt nhất Dia của lens là gì 6 quản lý bán hàng siêu thị hay nhất 7 các công ty dược nước ngoài tại việt nam hay nhất, đừng bỏ lỡ Hướng dẫn Công của lực điện Hiệu điện thế Bạn Đang Xem Một điện tích q dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác đều abc cạnh a = 10cm . và Lưu ý vẽ hình đường đi trước rồi vẽ chiều của cường độ điện trường E sau d là độ dài đại số hình chiếu của đường đi lên Bài Cho một điện tích q = di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều MNP cạnh 4 cm được đặt trong điện trường đều E = 5000 V/m, các đường sức điện trường hướng từ M đến N. Tính của lực điện khi q di chuyển từ M đến N. điện thế giữa hai điểm M và N; M và P; N và P. thế tại điểm M và tại P, biết điện thế tại điểm N là 50V. ĐS AMN= UMN= 200 V; UMP= 100 V; UNP= -100 V; VM= 250 V; Vp= 150 V Bài Tam giác ABC vuông tại B, BA = 8 cm, BC = 6 cm đặt trong điện trường đều, đường sức hướng từ A đến C. Gọi M là trung điểm của AC, H là chân đường cao kẻ từ B. Hiệu điện thế UAC= 250 V. Tính điện thế UAB; UBC; UAM; UMB; UBH? thế tại điểm M, tại H, tại C, biết điện thế tại A là 270 V? Xem Thêm [Video] Cách tạo cuộc thăm dò ý kiến trên nhóm Facebook cực đơn giản 4ĐS UAB= 160 V; UBC = -90 V; UAM = 125 V; UMB = 35 V; UBH = 0 V Bài Một electron được bắn với vận tốc ban đầu vo= vào một điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Cường độ điện trường là 100 V/m. tính vận tốc của electron khi nó chuyển động được 10-3s trong điện trường. Điện tích của e là -1, khối lượng của electron là 9, kg Bài Một electron được bắn với vận tốc ban đầu vo= 104m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quảng đường 10 cm thì dừng lại. định cường độ điện trường. gia tốc của e. ĐS V/m; Tagged Hỏi đáp vật lý 11, Vật Lý 11 Related Articles Môn Lý – Lớp 11 20 bài tập Công của lực điện mức độ vận dụng Câu hỏi Điện tích q = {10^{ – 8}},,C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a = 10,,cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 300,,V/m, overrightarrow E //BC. Tính công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác A {A_{AB}}; = 1,{ – 7}}J;{A_{BC}} = – { – 7}}J;{A_{AC}} = 1,{ – 7}}J B {A_{AB}}; = 1,{ – 7}}J;{A_{BC}} = { – 7}}J;{A_{AC}} = – 1,{ – 7}}J C {A_{AB}}; = – 1,{ – 7}}J;{A_{BC}} = { – 7}}J;{A_{AC}} = 1,{ – 7}}J D {A_{AB}}; = – 1,{ – 7}}J;{A_{BC}} = { – 7}}J;{A_{AC}} = – 1,{ – 7}}J Phương pháp giải Công của lực điện A = qEd Trong đó, d là hình chiếu của quỹ đạo lên phương của đường sức điện. Lời giải chi tiết Xem Thêm 7 phong cách sống của người đời hay nhấtCông của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AB là {A_{AB}}; = = {10^{ – 8}}. { – 0,5} right{rm{ }} = – 1,{ – 7}};J Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh BC là {A_{BC}}; = = {10^{ – 8}}. = { – 7}};J Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AC là {A_{AC}}; = = {10^{ – 8}}. = 1,{ – 7}};J Chọn C. Quảng cáo Câu hỏi trước Câu hỏi tiếp theo Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Lí lớp 11 – Xem ngay >> Học trực tuyến Lớp 11 trên Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả. lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Bài 1 Điện tích q = 10-9 C di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh a = 10 cm trong điện trường đều cường độ điện trường là E = 300 V/m, E> // BC. Tinh công của lực điện trường khi q di chuyển trên mỗi cạnh của tam giác?. Các câu hỏi tương tự Một êlectron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6,,cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,{ – 18}},,J. Đến N êlectron di chuyển tiếp 0,4,,cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên. Tính vận tốc của êlectron khi nó đến điểm P. Biết rằng, tại M, êlectron không có vận tốc đầu. Khối lượng của êlectron là 9,{ – 31}},,kg. Một êlectron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn 0,6,,cm, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,{ – 18}},,J. Đến N êlectron di chuyển tiếp 0,4,,cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên. Tính vận tốc của êlectron khi nó đến điểm P. Biết rằng, tại M, êlectron không có vận tốc đầu. Khối lượng của êlectron là 9,{ – 31}},,kg. Điện tích \q = {10^{ - 8}}\,\,C\ di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh \a = 10\,\,cm\ trong điện trường đều cường độ điện trường là \E = 300\,\,V/m\, \\overrightarrow E //BC\. Tính công của lực điện trường khi \q\ di chuyển trên mỗi cạnh của tam giácCông của lực điện \A = qEd\Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AB là\{A_{AB}}\; = = {10^{ - 8}}. { - 0,5} \right{\rm{ }} = - 1,{ - 7}}\;J\Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh BC là\{A_{BC}}\; = = {10^{ - 8}}. = { - 7}}\;J\Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AC là\{A_{AC}}\; = = {10^{ - 8}}. = 1,{ - 7}}\;J\ Một electron di chuyển một đoạn 0,6 cm từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện của 1 điện trường đều thì lực điện sinh công 9, Cường độ điện trường E bằng?Hiệu điện thế giữa hai điểm $M, N$ trong điện trường là $U_{MN}= 100V$. Gọi $A_1$ là công điện trường làm dịch chuyển proton từ $M$ đến $N$, $A_2$ là công điện trường làm dịch chuyển electron từ $M$ đến $N$. Chọn phương án đúng trong các phương án sau?Lực điện trường sinh công $9,{ - 18}}J$ dịch chuyển electron $\left {e{\rm{ }} = {\rm{ }} - 1,{{ - 19}}C,{\rm{ }}{m_e} = {\rm{ }}9,{{ - 31}}kg} \right$ dọc theo đường sức điện trường đi được quãng đường $0,6cm$. Nếu đi thêm một đoạn $0,4cm$ nữa theo chiều như cũ thì vận tốc của electron ở cuối đoạn đường là? Giả sử ban đầu electron đang ở trạng thái đứng điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C, có AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều. Véctơ cường độ điện trường hướng từ A đến C và có độ lớn E = 5000V/m. Hiệu điện thế UAB ?Khi bay từ điểm M đến điểm N trong điện trường, electron tăng tốc, động năng tăng thêm 250eV. Biết rằng 1eV = 1, Hiệu điện thế UMN bằng?Cho $3$ bản kim loại $A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C$ đặt song song có ${d_1} = {\rm{ }}5cm,{\rm{ }}{d_2} = {\rm{ }}8cm$. Điện trường giữa các bản là điện trường đều, có chiều như hình vẽ với độ lớn ${E_1} = {\rm{ }}{ }}{E_2} = {\rm{ }}{ Điện thế ${V_B}$ và ${V_C}$ của bản $B$ và $C$ là bao nhiêu? Chọn mốc điện thế tại $A$ Một electron bay dọc theo hướng đường sức của điện trường đều với vận tốc tại A là sau đó dừng lại tại B với AB = d = 10cm A, B đều nằm trong điện trường. Độ lớn của cường độ điện trường E?Một quả cầu nhỏ khối lượng 3, nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng q = 4, Hai tấm kim loại cách nhau 2cm. Hiệu điện thế đặt vào hai quả cầu đó là? Lấy g = 10m/s2Một hạt bụi có khối lượng m = 10-11g nằm trong khoảng hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Khoảng cách giữa hai bản d = 0,5cm. Chiếu ánh sáng tử ngoại vào hạt bụi, do mất một phần điện tích, hạt bụi sẽ mất cân bằng. Để thiết lập lại cân bằng, người ta phải tăng hiệu điện thế giữa hai bản lên một lượng U = 34V. Biết rằng hiệu điện thế giữa hai bản lúc đầu bằng 306,3V. Lấy g = 10m/s2. Điện lượng đã mất đi là?Một hạt bụi nằm cân bằng trong khoảng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang và nhiễm điện trái dấu. Biết rằng hạt bụi cách bản dưới đoạn $d = 0,8cm$, và hiệu điện thế giữa hai bản tấm kim loại nhiễm điện trái dấu đó là $U = 300V$. Trong bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản dưới, nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng $U = 60V$.Một quả cầu kim loại bán kính 4cm, tích điện dương. Để di chuyển điện tích q = 10-9C từ vô cùng đến điểm M cách mặt cầu đoạn 20cm, người ta cần thực hiện một công A’ = Điện thế trên mặt quả cầu do điện tích của quả cầu gây ra là bao nhiêu? Chọn mốc tính điện thế tại vô cùng bằng 3 điện tích điểm q1 = q2 = q3 = đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC, cạnh 10cm. Điện thế tại tâm O và H - chân đường cao từ A xuống BC do ba điện tích gây ra là?Công cần thiết để hai hạt proton đến gần nhau 0,5m là bao nhiêu biết rằng lúc đầu chúng cách nhau 1m trong chân không?Hai điện tích điểm q1 = 10-9C và q2 = đặt cách nhau a = 9cm trong chân không. Điện thế tại điểm mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng 0?Hai điện tích q1 = 10-8C và q2 = đặt cách nhau một khoảng 10cm trong chân không. Thế năng tĩnh điện của hai điện tích này là?Một proton nằm cách electron khoảng \r = 0, trong chân không. Vận tốc tối thiểu của electron để nó thoát khỏi sức hút của proton là?Một quả cầu kim loại nhỏ khối lượng m = 1g, mang điện tích q = được treo vào sợi dây dài mảnh, khối lượng không đáng kể. Giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu đặt thẳng đứng tại nơi có gia tốc g = 10m/s2. Lúc vật cân bằng dây treo hợp với phương thẳng đứng góc 450. Biết khoảng cách giữa hai tấm kim loại là d = 10cm. Hiệu điện thế giữa hai tấm kim loại?Một điện tích q = di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo một đường gấp khúc ABC, đoạn AB = 20cm và véctơ độ dời \\overrightarrow {AB} \ làm với đường sức điện một góc 300. Đoạn BC dài 40cm và véctơ độ dời \\overrightarrow {BC} \làm với đường sức điện một góc 1200 . Công của lực điện bằngĐiện tích \q = {10^{ - 8}}\,\,C\ di chuyển dọc theo các cạnh của tam giác đều ABC cạnh \a = 10\,\,cm\ trong điện trường đều cường độ điện trường là \E = 300\,\,V/m\, \\overrightarrow E //BC\. Tính công của lực điện trường khi \q\ di chuyển trên mỗi cạnh của tam giácMột điện tích q = + di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo một đường gấp khúc ABC. Đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời \\overrightarrow {AB} \ làm với các đường sức điện một góc 30o. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời \\overrightarrow {BC} \ làm với các đường sức điện một góc 120o. Tính công của lực điện khi điện tích di chuyển từ A đến C?Một êlectron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn \0,6\,\,cm\, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công \9,{ - 18}}\,\,J\. Đến N êlectron di chuyển tiếp \0,4\,\,cm\ từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói thêm Khi Bay Muỗi Thường Phát Ra Âm Vo Ve, Khi Bay, Muỗi Thường Phát Ra Âm Vo Ve Âm Bổng Tính vận tốc của êlectron khi nó đến điểm P. Biết rằng, tại M, êlectron không có vận tốc đầu. Khối lượng của êlectron là \9,{ - 31}}\,\,kg\.Một điện trường đều có phương song song với cạnh huyền BC của một tam giác vuông ABC, chiều từ B đến C và cường độ 3000 V/m, biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C làMột êlectron di chuyển trong điện trường đều E một đoạn \0,6\,\,cm\, từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công \9,{ - 18}}\,\,J\. Đến N êlectron di chuyển tiếp \0,4\,\,cm\ từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên. Tính vận tốc của êlectron khi nó đến điểm P. Biết rằng, tại M, êlectron không có vận tốc đầu. Khối lượng của êlectron là \9,{ - 31}}\,\,kg\.Một điện tích q = 2 µC dịch chuyển giữa hai điểm M, N trong điện trường đều giữa hai bản tụ điện. Thế năng của q tại M và N lần lượt là WM = 0,03 J; WN = 0,05 J. Chọn phát biểu thêm Sách Giáo Khoa Hóa Học Lớp 6 Ngắn Gọn, Giải Hóa Học 6 Ngắn GọnMột electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường có độ lớn bằng 100V/m. Vận tốc ban đầu của electron là m/s, khối lượng của electron là 9, kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi có vận tốc bằng 0 thì electron đã đi được quãng đườngHai điểm A và B nằm trên đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn của cường độ điện trường đó là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B làMột electron được giữ lơ lửng đứng yên giữa hai tấm kim loại cách nhau 5 cm. Hai tấm kim loại được duy trì bởi điện thế lần lượt là +2000 V và -500 V. Lực điện tác dụng lên electron là Cơ quan chủ quản Công ty Cổ phần công nghệ giáo dục Thành sở Tầng 7 - Tòa nhà Intracom - Trần Thái Tông - Giấy - Hà Nội Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 240/GP – BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông. Vật lý - Lớp 1124/06/2018 1233051 Đáp ánHỏi chi tiết nhậpBằng cách nhấp vào Đăng nhập, bạn đồng ý Chính sách bảo mật và Điều khoản sử dụng của chúng tôi. Nếu đây không phải máy tính của bạn, để đảm bảo an toàn, hãy sử dụng Cửa sổ riêng tư Tab ẩn danh để đăng nhập New Private Window / New Incognito Window.166Chú ý dùng ký hiệu ^ thay cho dấu vector → Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh AB AAB = F^.AB^ = = 10^ = J Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh BC ABC = F^.BC^ = = 10^ = J Do E cùng hướng vs BC Công của lực điện trường khi q di chuyển trên cạnh CA ACA = F^.CA^ = = 10^ = JMở khóa để xem toàn bộ nội dung trả lời? Bạn đã đạt đến giới hạn của mình. Bằng cách Đăng ký tài khoản, bạn có thể xem toàn bộ nội dung trả lời Cải thiện điểm số của bạn bằng cách đăng ký tài khoản toàn bộ các câu trả lời, chat trực tiếp 11 với đội ngũ Gia sư Lazi bằng cách Đăng ký tài khoản ngay bây giờ Bạn hỏi - Lazi trả lờiBạn muốn biết điều gì?GỬI CÂU HỎILike và Share Page Lazi để đón nhận được nhiều thông tin thú vị và bổ ích hơn nữa nhé! Học và chơi với Flashcard Hôm nay bạn thế nào? Hãy nhấp vào một lựa chọn, nếu may mắn bạn sẽ được tặng xu từ Lazi Đáp án $\begin{array}{l}{A_{BC}} = { – 7}}J\\{A_{BA}} = 1,{ – 7}}J\\{A_{AC}} = 1,{ – 7}}J\end{array}$ Giải thích các bước giải Công của lực điện trường khi q dịch chuyển trên 3 cạnh là $\begin{array}{l}{A_{BC}} = q{E_{BC}}.BC = {10^{ – 8}}. = { – 7}}J\\{A_{BA}} = q{E_{BA}}.BA = {10^{ – 8}}.300.\cos {60^o}.0,1 = 1,{ – 7}}J\\{A_{AC}} = q{E_{AC}}.AC = {10^{ – 8}}.300.\cos {60^o}.0,1 = 1,{ – 7}}J\end{array}$ Đáp án \ – { – 6}}J\ và \{ – 6}}J\ Giải thích các bước giải Công thực hiện để dịch chuyển q theo các cạnh của tam giác lần lượt là \\begin{array}{l}{A_{AB}} = 120 = {10^{ – 8}}. { – 0,5} \right = – { – 6}}J\\{A_{BC}} = 0 = {10^{ – 8}}. = { – 6}}J\\{A_{CA}} = 120 = {10^{ – 8}}. { – 0,5} \right = – { – 6}}J\end{array}\

một điện tích q 10 8 dịch chuyển dọc theo