Tuần 19: Bài 18: Tiết 91: VĂN BẢN: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (Chu Quang Tiềm) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1/Kiến thức: - Ý nghĩa tầm quan trọngcủa việc đọc sách và phương pháp đọc sách. - Phương pháp đọc sách có hiệu quả. 2/Kĩ năng: - Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch (không sa đà vào phân tích ngôn Tiết 15: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự. I/ Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự 1. Đề văn tự sự Đọc các đề bài sau và trả lời câu hỏi: 1. Kể câu chuyện em thích bằng lời văn của em. Lời văn cuả đề 1 nêu ra những yêu cầu gì? Những chữ nào Đề văn theo hướng đổi mới có 2 phần: đọc hiểu và làm văn. Phần đọc hiểu thường xoay quanh nhiều vấn đề, thí sinh cần nắm vững những kiến thức cơ bản sau: Nhận biết 6 phong cách ngôn ngữ văn bản. Thông tin tài liệu. CÁCH LÀM CÁC DẠNG ĐỌC HIỂU ANH VĂN * Chiến thuật căn bản để trả lời các câu hỏi dạng trắc nghiệm Multiple-Choice: 1. Đọc và hiểu câu hỏi đề bài 2. Gạch chân các từ khóa, từ chốt của câu hỏi 3. Đọc lướt bài văn để tìm từ chốt bạn gạch Lý thuyết và Bài tập Đọc - Hiểu môn Ngữ văn lớp 12; 1. Các biện pháp tu từ; 2. Nghĩa tường minh và hàm ý; 3. Liên kết trong văn bản: Các câu, các đoạn văn liên kết với nhau về nội dung và hình thức; 4. Các phương châm hội thoại; 5. Phong cách chức năng ngôn ngữ; 6. Phương Thuần thục cách làm bài đọc hiểu văn bản để "ăn chắc" 3 điểm. Đọc hiểu văn bản là câu hỏi chiếm tới 3 điểm trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn. Hơn hết, đây là dạng bài chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Để đạt điểm tuyệt đối 3/3 của phần đọc hiểu theo cấu 2, Hướng dẫn cách viết văn nghị luận xã hội tích hợp Đọc hiểu Thế nào là đề NLXH tích hợp Đọc hiểu. Hiện nay xu hướng chung trong các đề thi môn Ngữ văn THPTQG và đề thi vào lớp 10 chính là nghị luận xã hội tích hợp với Đọc hiểu. 7RoIk. Liệu em có biết? Làm sao thế nào để ăn trọn điểm Đọc - Hiểu? Bên cạnh NLXH và NLVH, để đạt được điểm Giỏi hay HSG, các bạn cũng cần làm tốt cả phần Đọc - Hiểu nữa đấy! Tưởng khó mà dễ, lưu lại ngay những mẹo này để làm bài thôi nào! 1. Các dạng đọc hiểu văn bản thường gặp a. Dạng câu hỏi xác định phong cách ngôn ngữ/ phương thức biểu đạt/thao tác lập luận,... Nếu đề bài hỏi + Xác định PCNN/ PTBĐ/ TTLL,... chính được sử dụng trong văn bản chỉ cần nêu 1 + Xác định các PCNN/ PTBĐ/ TTLL,... được sử dụng trong văn bản liệt kê từ 2 trở lên + Giải thích vì sao có thể xác định như vậy căn cứ vào khái niệm, đặc điểm để xác định phong cách, phương thức biểu đạt hay thao tác lập luận của văn bản b. Dạng câu hỏi yêu cầu xác định đề tài, chủ đề, tư tưởng của văn bản - Đề tài đối tượng được đề cập đến trong văn bản Dạng câu hỏi Văn bản đề cập đến điều gì? Hãy xác định đề tài của văn bản. - Chủ đề Nội dung chính được đề cập đến trong văn bản + Dạng câu hỏi Xác định nội dung chính của văn bản/ Văn bản đề cập đến điều gì?/ Hãy xác định chủ đề của văn bản, Tình cảm, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản đối với thơ,... + Cách làm * Đối với văn bản phi nghệ thuật khoa học, báo chí,... xác định từ then chốt, câu chủ đề, liên kết thông tin, khái quát thông tin, xác định nội dung chính. * Đối với văn bản nghệ thuật chú ý đến ý nghĩa những hình ảnh, từ ngữ đắt, câu hay, biện pháp tu từ thơ, nhân vật, chi tiết đặc sắc, giọng điệu của văn bản,.. => xác định chủ đề - Tư tưởng Điều mà tác giả muốn gửi gắm qua văn bản thường là văn bản nghệ thuật + Dạng câu hỏi Qua văn bản, tác giả muốn nhắn nhủ điều gì?/ Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc/ bài học mà anh/ chị rút ra?... + Cách làm Chú ý đến ý nghĩa hàm ẩn của vb, cảm nhận chiều sâu văn bản để xác định - Đặt nhan đề cho văn bản Cách làm + thể hiện được nội dung chính + hình thức ngắn gọn, hấp dẫn. ĐỌC THÊM ÔN LUYỆN ĐỌC HIỂU NHƯ NÀO CHO HIỆU QUẢ? c. Dạng câu hỏi xác định biện pháp nghệ thuật trong đoạn trích + Nếu là một đoạn trích trong tác phẩm văn học => phân tích nó giống như phân tích tác phẩm bắt buộc phải nắm vững kiến thức nền + Nếu là đoạn trích từ các bài viết trên báo hoặc các hình thức khác thì có một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu sau liệt kê; lặp cấu trúc, từ ngữ; chứng minh đưa các dẫn chứng cụ thể; đối lập nội dung câu trước với câu sau; tăng tiến mức độ tăng dần từ câu trước đến câu sau. + Các câu hỏi xác định phép tu từ phải có 2 bước, gồm gọi tên phép gì và chỉ ra ở đâu trong văn bản. Nếu thiếu bước sau sẽ mất nửa số điểm. d. Dạng câu hỏi “theo anh/ chị, tại sao tác giả cho rằng…..” Câu trả lời sẽ dựa trên ba căn cứ cơ bản sau + Thứ nhất Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng… + Thứ hai Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản + Thứ ba Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta e. Dạng câu hỏi nêu ra thông điệp Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thông điệp. Sau đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thông điệp đó. 2. Những lưu ý khi làm bài đọc hiểu Phân bố thời gian Thời gian hợp lí giao động từ 20 - 25 phút Trả lời câu hỏi từ dễ tới khó Không trả lời dài dòng Phải trả lời đúng vào trọng tâm câu hỏi, đúng vào các “từ khóa” của đáp án chấm. Để giúp ích cho các em thật nhiều trong kì thi quan trọng sắp tới thì chỉ có thể là những buổi học tại KHÓA VĂN VIP 2K7 – một khóa học sẽ giúp các em cải thiện cũng như nâng cao kĩ năng làm bài để đạt được kết quả cao nhất. Đăng ký khóa học và đọc thêm nhiều bài viết hấp dẫn khác của Học Văn Chị Hiên tại đây Facebook Học Văn Chị Hiên THCS. Youtube Học Văn Chị Hiên. Instagram Học Văn Chị Hiên. Tiktok Học Văn Chị Hiên Thuộc lòng cách làm bài đọc hiểu văn bản để giành trọn 3 điểm qua bài hướng dẫn của CCBook. Teen 2k1 đừng quên lưu lại để áp dụng cho thuần thục nha! TRỌN BỘ ĐỀ + LỜI GIẢI CHI TIẾT 9 MÔN ĐỀ MINH HỌA 2020 LẦN 2 Nhận sách CC Thần tốc luyện đề ôn thi Đại học FREE TẠI ĐÂY Gợi ý chọn tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2020 full 8 môn Đồng giá 99k/ cuốn CC Thần tốc luyện đề 2020 – Bộ 45 đề thi chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục có đáp án chi tiết Đồng giá 168k/ cuốn Bí quyết chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia -> bộ sách NÂNG CAO ôn TỰ LUẬN thi Bách Khoa, Ngoại thương Đột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia Trọn bộ kiến thức + dạng bài mẫu xuyên suốt 3 năm THPT Ôn luyện kì thi THPT Quốc gia Infographic kì thi THPT Quốc gia Xem lại nội dung cắt giảm KHÔNG THI THPT QG 2020 tại đây Cách làm bài đọc hiểu môn Văn – bí quyết chinh phục điểm 9 Contents1 Thuần thục cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn 1. Các phong cách ngôn ngữ chức 2. Các phương thức biểu 3. Các thao tác lập 4. Các biện pháp tu 5. Đặc trưng của các thể 6. Các hình thức lập luận của đoạn 7. Một số phương tiện và phép liên 8. Các phương thức trần Hướng dẫn chi tiết cách làm bài đọc hiểu văn bản qua tài liệu ôn thi Ưu điểm vượt trội của sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc Thông tin liên hệ với CCBook – Chuyên sách luyện thi Thuần thục cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 điểm Đọc hiểu văn bản là câu hỏi chiếm tới 3 điểm trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn. Hơn hết, đây là dạng bài chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Để đạt điểm tuyệt đối 3/3 của phần đọc hiểu theo cấu trúc không hề đơn giản. Dù điều này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tổng số điểm của cả bài văn. Vì vậy, trong bài viết này CCBook – Chuyên sách luyện thi sẽ chia sẻ với các em 4 vấn đề sau Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Cách làm bài đọc hiểu môn Văn đạt điểm cao Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu môn Văn Đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Phần đọc hiểu Ngữ văn 12, cũng giống như phần đọc hiểu của những lớp 10, 11 mà các em đã học trước đó. Bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn có chung những đặc điểm như sau – Kiểu bài đọc hiểu nằm ở Phần I 3 điểm trong đề thi THPTQG Ngữ văn. Ngữ liệu đọc hiểu thường là một đoạn văn bản có thể thuộc bất cứ loại văn bản nào. Từ văn bản khoa học, báo chí, công vụ đến văn bản nghệ thuật. Miễn là văn bản ấy được viết bằng ngôn từ. Nhưng chủ yếu là văn bản nghị luận. Hầu như văn bản được chọn đọc hiểu đều không nằm trong SGK. Cũng như bộ bài tập đọc hiểu Ngữ văn 10 có đáp án mà CCBook chia sẻ. Yêu cầu đề bài của kiểu bài đọc – hiểu văn bản Thông thường đề bài sẽ yêu cầu các em đọc hiểu và trả lời 4 câu hỏi nhỏ. Các em sẽ hiểu rõ hơn khi tham khảo các cách làm bài đọc hiểu ngữ văn dưới đây. Các câu hỏi phần đọc hiểu sẽ tập trung vào 1 số khía cạnh như – Nội dung chính của văn bản hoặc ý nghĩa của văn bản. – Các thông tin quan trọng của văn bản nhan đề, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt. – Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản. – Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng. Đề bài phần đọc hiểu văn bản trích từ đề thi THPTQG 2018 Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm cao Sau khi đã nắm được được đặc điểm của kiểu bài đọc – hiểu văn bản. Những yêu cầu ra đề của dạng bài này. CCBook sẽ hướng dẫn các em cách làm bài đọc hiểu văn bản để “ăn chắc” 3 điểm trong đề thi. Tây Tiến Văn 12 – Tổng hợp đề nghị luận văn học thường gặp Cách làm bài đọc hiểu môn văn tốt nhất là các em cần – Nắm được phương pháp đọc – hiểu một văn bản. Các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc hiểu. – Với dạng bài này, các em nên viết trong khoảng 30 phút. – Nên viết khoảng 1 mặt giấy thi. – Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu “hỏi gì đáp nấy”. Câu trả lời nên chính xác, đầy đủ, ngắn gọn. – Không cần mở bài và kết bài, không nên gạch đầu dòng mà nên viết mỗi ý trong câu hỏi thành đoạn văn nhỏ, hoàn chỉnh. – Khi xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Thao tác lập luận hoặc phương thức biểu đạt trong văn bản. Các em nên giải thích ngắn gọn. Những kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn bản Để làm tốt phần đọc hiểu Ngữ văn 12, 11, 10, các cần phải nắm vững những phần kiến thức sau 1. Các phong cách ngôn ngữ chức năng. Cách làm bài đọc hiểu môn văn khi hỏi về phong cách ngôn ngữ chức năng. Các em cần phải lưu ý. Trong đề thi thường có câu hỏi Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Các em chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ của văn bản rồi hãy trả lời. Các phong cách ngôn ngữ bao gồm Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Phong cách ngôn ngữ khoa học Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Phong cách ngôn ngữ chính luận Phong cách ngôn ngữ hành chính Phong cách ngôn ngữ báo chí 2. Các phương thức biểu đạt Cách làm bài đọc hiểu văn bản khi hỏi về các phương thức biểu đạt cần có những lưu ý – Một văn bản có khi kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Nhưng bao giờ cũng có một phương thức biểu đạt chính. – Câu hỏi trong đề chỉ yêu cầu các em xác định phương thức biểu đạt chính. Các em nên chú ý đọc kĩ câu hỏi rồi hãy trả lời một cách chính xác. – Có 4 phương thức thường xuất hiện trong các đề thi biểu cảm, tự sự, miêu tả, nghị luận. 3. Các thao tác lập luận Các thao tác lập luận sẽ bao gồm giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ. 4. Các biện pháp tu từ Các biện pháp tu từ thường gặp khi các em làm bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12. Các biện pháp tu từ bao gồm so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, vật hóa, hoán dụ, điệp ngữ. Khoa trương, nói giảm, liệt kê, tương phản, đối lập. Câu hỏi tư từ, chêm xem, im lặng. Kiến thức phần đọc hiểu được trích từ sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia 5. Đặc trưng của các thể thơ Đặc trưng của các thể thơ thơ lục bát, thơ song thất lục bát. Các thể ngũ ngôn Đường luật. Các thể thất ngôn Đường luật. Các thể thơ hiện đại. 6. Các hình thức lập luận của đoạn văn Các hình thức lập luận của đoạn văn bao gồm diễn dịch, quy nạp, song hành, đoạn tổng – phân – hợp, đoạn móc xích. 7. Một số phương tiện và phép liên kết Phương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộ lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Các phép liên kết chính sau đây phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép nối. 8. Các phương thức trần thuật Các phương thức trần thuật thường xuất hiện trong các văn bản truyện kể truyện, tiểu thuyết. Trên đây, CCBook đã tổng hợp những phần kiến thức quan trọng các em cần nắm vững để làm tốt phần đọc hiểu văn bản. Để nắm chắc cách làm bài đọc hiểu văn bản hơn nữa. các em nên tham khảo trong cuốn sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia. Hướng dẫn chi tiết cách làm bài đọc hiểu văn bản qua tài liệu ôn thi chuẩn Trong cuốn sách luyện thi THPT Quốc gia môn ngữ Văn do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội và CCBook phát hành. Có hướng dẫn rất chi tiết với các em cách làm bài đọc hiểu văn bản. Chỉ ra những lỗi sai thường gặp và lưu ý khi làm bài. Đặc biệt, hệ thống đầy đủ kiến thức phần đọc hiểu Ngữ văn 12, 11, 10. Không chỉ vậy, cuốn sách được coi là tài liệu ôn thi môn Ngữ văn chuẩn nhất năm 2019. Bởi cuốn sách có những ưu điểm vượt trội so với các cuốn sách thông thường khác. Ưu điểm vượt trội của sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia Đây là cuốn sách đầu tiên có đủ kiến thức cả 3 lớp 10, 11, 12. Cuốn sách có bố cục tương ứng với 3 dạng câu hỏi có trong đề – Chương 1 Chuyên đề đọc hiểu tác phẩm văn học. Tất cả các tác phẩm đều được trình bày dưới hình thức sơ đồ tư duy. – Chương 2 Chuyên đề làm quen với nghị luận văn học dạng đề liên kết so sánh văn học, liên hệ văn học. – Chương 3 Chuyên đề đọc hiểu và nghị luận xã hội để giúp em tối ưu hóa điểm số. 100% kiến thức được triển khai dưới dạng sơ đồ tư duy. Xóa bỏ cách học vẹt, học thuộc lòng truyền thống. Đầy đủ các dạng bài trọng tâm, các bài viết hoàn chỉnh để em tham khảo. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi rõ ràng, trọng tâm, đủ ý không lan man, mơ hồ. Cuốn sách đã nhận được rất nhiều phản hồi tốt từ hàng chục nghìn teen 2k1 trên cả nước khi sở hữu cuốn sách. Còn em, còn chần chờ gì nữa mà không sở hữu ngay “bảo bối” giúp em đạt từ 8 điểm thi THPTQG sắp tới? 110 bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12 có đáp án Thông tin liên hệ với CCBook – Chuyên sách luyện thi Ngay bây giờ teen 2k1 hãy CMT SĐT dưới bài viết này hoặc nhắn tin cho fanpage CCBook – Đọc là đỗ bằng cách Nhắn tin nhanh nhất Hotline Địa chỉ Số 10 Dương Quảng Hàm – Cầu Giấy – Hà Nội. Email [email protected]. Thuộc lòng cách làm bài đọc hiểu văn bản để giành trọn 3 điểm qua bài hướng dẫn của CCBook. Teen 2k1 đừng quên lưu lại để áp dụng cho thuần thục nha!TRỌN BỘ ĐỀ + LỜI GIẢI CHI TIẾT 9 MÔN ĐỀ MINH HỌA 2020 LẦN 2Nhận sách CC Thần tốc luyện đề ôn thi Đại học FREE TẠI ĐÂY Gợi ý chọn tài liệu ôn thi THPT Quốc gia 2020 full 8 môn Đồng giá 99k/ cuốn CC Thần tốc luyện đề 2020 - Bộ 45 đề thi chuẩn cấu trúc Bộ Giáo dục có đáp án chi tiết Đồng giá 168k/ cuốn Bí quyết chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia -> bộ sách NÂNG CAO ôn TỰ LUẬN thi Bách Khoa, Ngoại thươngĐột phá 8+ kì thi THPT Quốc gia Trọn bộ kiến thức + dạng bài mẫu xuyên suốt 3 năm THPTÔn luyện kì thi THPT Quốc giaInfographic kì thi THPT Quốc giaXem lại nội dung cắt giảm KHÔNG THI THPT QG 2020 tại đâyCách làm bài đọc hiểu môn Văn - bí quyết chinh phục điểm 9Thuần thục cách làm bài đọc hiểu văn bản để "ăn chắc" 3 điểmĐọc hiểu văn bản là câu hỏi chiếm tới 3 điểm trong đề thi THPTQG môn Ngữ văn. Hơn hết, đây là dạng bài chắc chắn xuất hiện trong đề thi. Để đạt điểm tuyệt đối 3/3 của phần đọc hiểu theo cấu trúc không hề đơn giản. Dù điều này có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao tổng số điểm của cả bài vậy, trong bài viết này CCBook - Chuyên sách luyện thi sẽ chia sẻ với các em 4 vấn đề sauĐặc điểm của kiểu bài đọc - hiểu văn bảnYêu cầu đề bài của kiểu bài đọc - hiểu văn bảnCách làm bài đọc hiểu môn Văn đạt điểm caoNhững kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu môn Văn Đặc điểm của kiểu bài đọc - hiểu văn bảnPhần đọc hiểu Ngữ văn 12, cũng giống như phần đọc hiểu của những lớp 10, 11 mà các em đã học trước tập phần đọc hiểu Ngữ văn có chung những đặc điểm như sau- Kiểu bài đọc hiểu nằm ở Phần I 3 điểm trong đề thi THPTQG Ngữ văn. Ngữ liệu đọc hiểu thường là một đoạn văn bản có thể thuộc bất cứ loại văn bản nào. Từ văn bản khoa học, báo chí, công vụ đến văn bản nghệ thuật. Miễn là văn bản ấy được viết bằng ngôn từ. Nhưng chủ yếu là văn bản nghị như văn bản được chọn đọc hiểu đều không nằm trong SGK. Cũng như bộ bài tập đọc hiểu Ngữ văn 10 có đáp án mà CCBook chia cầu đề bài của kiểu bài đọc - hiểu văn bảnThông thường đề bài sẽ yêu cầu các em đọc hiểu và trả lời 4 câu hỏi nhỏ. Các em sẽ hiểu rõ hơn khi tham khảo các cách làm bài đọc hiểu ngữ văn dưới đây. Các câu hỏi phần đọc hiểu sẽ tập trung vào 1 số khía cạnh như- Nội dung chính của văn bản hoặc ý nghĩa của văn Các thông tin quan trọng của văn bản nhan đề, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn Một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản và tác dụng của chúng. Đề bài phần đọc hiểu văn bản trích từ đề thi THPTQG 2018Cách làm bài đọc hiểu văn bản để đạt điểm caoSau khi đã nắm được được đặc điểm của kiểu bài đọc - hiểu văn bản. Những yêu cầu ra đề của dạng bài này. CCBook sẽ hướng dẫn các em cách làm bài đọc hiểu văn bản để "ăn chắc" 3 điểm trong đề Tiến Văn 12 - Tổng hợp đề nghị luận văn học thường gặpCách làm bài đọc hiểu môn văn tốt nhất là các em cần- Nắm được phương pháp đọc - hiểu một văn bản. Các yêu cầu và hình thức kiểm tra cụ thể về đọc Với dạng bài này, các em nên viết trong khoảng 30 Nên viết khoảng 1 mặt giấy Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu "hỏi gì đáp nấy". Câu trả lời nên chính xác, đầy đủ, ngắn Không cần mở bài và kết bài, không nên gạch đầu dòng mà nên viết mỗi ý trong câu hỏi thành đoạn văn nhỏ, hoàn Khi xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Thao tác lập luận hoặc phương thức biểu đạt trong văn bản. Các em nên giải thích ngắn kiến thức cần nắm vững về cách làm bài đọc hiểu văn bảnĐể làm tốt phần đọc hiểu Ngữ văn 12, 11, 10, các cần phải nắm vững những phần kiến thức sau1. Các phong cách ngôn ngữ chức làm bài đọc hiểu môn văn khi hỏi về phong cách ngôn ngữ chức năng. Các em cần phải lưu ý. Trong đề thi thường có câu hỏi Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? Các em chú ý đọc kĩ văn bản, tìm hiểu đặc điểm của phong cách ngôn ngữ của văn bản rồi hãy trả phong cách ngôn ngữ bao gồmPhong cách ngôn ngữ sinh hoạtPhong cách ngôn ngữ khoa họcPhong cách ngôn ngữ nghệ thuậtPhong cách ngôn ngữ chính luậnPhong cách ngôn ngữ hành chínhPhong cách ngôn ngữ báo chí2. Các phương thức biểu đạtCách làm bài đọc hiểu văn bản khi hỏi về các phương thức biểu đạt cần có những lưu ý- Một văn bản có khi kết hợp nhiều phương thức biểu đạt khác nhau. Nhưng bao giờ cũng có một phương thức biểu đạt Câu hỏi trong đề chỉ yêu cầu các em xác định phương thức biểu đạt chính. Các em nên chú ý đọc kĩ câu hỏi rồi hãy trả lời một cách chính Có 4 phương thức thường xuất hiện trong các đề thi biểu cảm, tự sự, miêu tả, nghị Các thao tác lập luậnCác thao tác lập luận sẽ bao gồm giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác Các biện pháp tu từCác biện pháp tu từ thường gặp khi các em làm bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12. Các biện pháp tu từ bao gồm so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, vật hóa, hoán dụ, điệp ngữ. Khoa trương, nói giảm, liệt kê, tương phản, đối lập. Câu hỏi tư từ, chêm xem, im lặng. Kiến thức được trích từ sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia5. Đặc trưng của các thể thơĐặc trưng của các thể thơ thơ lục bát, thơ song thất lục bát. Các thể ngũ ngôn Đường luật. Các thể thất ngôn Đường luật. Các thể thơ hiện Các hình thức lập luận của đoạn vănCác hình thức lập luận của đoạn văn bao gồm diễn dịch, quy nạp, song hành, đoạn tổng - phân - hợp, đoạn móc Một số phương tiện và phép liên kếtPhương tiện liên kết là yếu tố ngôn ngữ được sử dụng nhằm làm bộ lộ mối dây liên lạc giữa các bộ phận có liên kết với nhau. Các phép liên kết chính sau đây phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép nghịch đối, phép Các phương thức trần thuậtCác phương thức trần thuật thường xuất hiện trong các văn bản truyện kể truyện, tiểu đây, CCBook đã tổng hợp những phần kiến thức quan trọng các em cần nắm vững để làm tốt phần đọc hiểu văn bản. Để nắm chắc cách làm bài đọc hiểu văn bản hơn nữa. các em nên tham khảo trong cuốn sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc gia. Hướng dẫn chi tiết cách làm bài đọc hiểu văn bản qua tài liệu ôn thi chuẩnTrong cuốn sách luyện thi THPT Quốc gia môn ngữ Văn do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội và CCBook phát hành. Có hướng dẫn rất chi tiết với các em cách làm bài đọc hiểu văn bản. Chỉ ra những lỗi sai thường gặp và lưu ý khi làm bài. Đặc biệt, hệ thống đầy đủ kiến thức phần đọc hiểu Ngữ văn 12, 11, chỉ vậy, cuốn sách được coi là tài liệu ôn thi môn Ngữ văn chuẩn nhất năm 2019. Bởi cuốn sách có những ưu điểm vượt trội so với các cuốn sách thông thường điểm vượt trội của sách Đột phá 8+ môn Ngữ văn kì thi THPT Quốc giaĐây là cuốn sách đầu tiên có đủ kiến thức cả 3 lớp 10, 11, 12. Cuốn sách có bố cục tương ứng với 3 dạng câu hỏi có trong đề- Chương 1 Chuyên đề đọc hiểu tác phẩm văn học. Tất cả các tác phẩm đều được trình bày dưới hình thức sơ đồ tư Chương 2 Chuyên đề làm quen với nghị luận văn học dạng đề liên kết so sánh văn học, liên hệ văn Chương 3 Chuyên đề đọc hiểu và nghị luận xã hội để giúp em tối ưu hóa điểm kiến thức được triển khai dưới dạng sơ đồ tư bỏ cách học vẹt, học thuộc lòng truyền đủ các dạng bài trọng tâm, các bài viết hoàn chỉnh để em tham dẫn trả lời các câu hỏi rõ ràng, trọng tâm, đủ ý không lan man, mơ sách đã nhận được rất nhiều phản hồi tốt từ hàng chục nghìn teen 2k1 trên cả nước khi sở hữu cuốn sách. Còn em, còn chần chờ gì nữa mà không sở hữu ngay "bảo bối" giúp em đạt từ 8 điểm thi THPTQG sắp tới?110 bài tập phần đọc hiểu Ngữ văn 12 có đáp ánThông tin liên hệ với CCBook - Chuyên sách luyện thiNgay bây giờ teen 2k1 hãy CMT SĐT dưới bài viết này hoặc nhắn tin cho fanpage CCBook - Đọc là đỗ bằng cáchNhắn tin nhanh nhất Hotline chỉ Số 10 Dương Quảng Hàm - Cầu Giấy - Hà [email protected]. Đọc hiểu văn bản là một dạng bài luôn xuất hiện trong đề thi môn Ngữ văn kỳ thi THPT Quốc gia. Bởi vậy, nắm được các kiểu bài và cách làm bài sẽ giúp các em có thể dễ dàng vượt qua nó. VUIHOC đã tổng hợp lý thuyết, các phương tiện để giúp các em đạt được điểm cao khi gặp dạng bài này. 1. Tổng quan về kiểu bài đọc hiểu văn bản đề thi THPT Quốc gia môn Văn Khái niệm – “Đọc” là hoạt động của con người nhận biết các ký hiệu và chữ cái bằng mắt, suy nghĩ và ghi nhớ những gì đọc được trong đầu, đồng thời truyền đạt đến người nghe bằng cách tạo ra âm thanh bằng thiết bị phát âm. - “Hiểu” là phát hiện, nắm vững mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, sự vật cụ thể và ý nghĩa của các mối liên hệ đó. Sự hiểu biết cũng bao gồm tất cả các nội dung và có thể áp dụng vào cuộc sống. Hiểu có nghĩa là trả lời câu hỏi Như thế nào? Cái gì? Làm thế nào? – “Đọc hiểu” là đọc kết hợp với hình thành năng lực lí giải, phân tích, khái quát hoá và phán đoán đúng sai. Tức là kết hợp với khả năng, suy luận và diễn đạt. Đặc điểm của kiểu bài đọc hiểu văn bản trong đề thi tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Phần đọc hiểu trong chương trình Ngữ văn 12 cũng tương tự như phần đọc hiểu ở chương trình lớp 10 và 11 mà các em đã được học trước đó. Các bài tập đọc hiểu Ngữ văn có những điểm chung sau Dạng câu hỏi đọc hiểu thuộc phần I chiếm 3 điểm của đề thi môn văn THPT. Ngữ liệu đọc hiểu thường là được trình bày dưới dạng một đoạn văn bản và có thể là bất kỳ loại văn bản nào bao gồm khoa học, công vụ, báo chí đến nghệ thuật. Miễn là văn bản được viết dưới dạng ngôn từ. Nhưng chủ yếu sẽ là văn bản nghị luận. Yêu cầu của kiểu bài đọc hiểu văn bản Thông thường, chủ đề này yêu cầu các em học sinh đọc và hiểu được bốn câu hỏi nhỏ. Các em có thể hiểu rõ hơn bằng cách tham khảo các cách làm bài đọc hiểu dưới đây. Các câu hỏi đọc hiểu tập trung vào nhiều khía cạnh như - Nội dung chính và ý nghĩa của văn bản; - Thông tin quan trọng về văn bản tiêu đề, phong cách ngôn ngữ, cách diễn đạt. - Kiến thức về từ vựng, cú pháp, dấu câu, cấu trúc và thể loại của văn bản. - Một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và tác dụng của nó. >>> Xem thêm Ôn thi văn tốt nghiệp THPT 2. Những kiến thức thí sinh cần nắm vững khi làm bài đọc hiểu văn bản Các phong cách ngôn ngữ Dưới đây là các phong cách ngôn ngữ có thể xuất hiện trong phần đọc hiểu văn bản STT Phong cách ngôn ngữ Cách sử dụng 1 Phong cách ngôn ngữ khoa học Sử dụng với những văn bản thuộc lĩnh vực như học tập và phổ biến khoa học, nghiên cứu, đặc trưng cho mục đích là diễn đạt sâu về chuyên môn 2 Phong cách ngôn ngữ báo chí hay còn gọi là thông tấn Kiểu diễn đạt này được sử dụng với các loại văn bản về tất cả các vấn đề thời sự trong lĩnh vực truyền thông của xã hội. 3 Phong cách ngôn ngữ chính luận Sử dụng với lĩnh vực chính trị - xã hội, người giao tiếp sẽ thường trình bày chính kiến, bộc lộ một cách công khai về quan điểm tư tưởng cũng như tình cảm của bản thân với những vấn đề thời sự đang “hot” của xã hội 4 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Chủ yếu được sử dụng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có vai trò thông tin mà còn giúp thỏa mãn nhu cầu về thẩm mĩ của con người; từ ngữ phải thật trau chuốt và tinh luyện... 5 Phong cách ngôn ngữ hành chính Sử dụng với các văn bản về lĩnh vực giao tiếp điều hành kèm theo quản lí xã hội. 6 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Dùng ngôn ngữ trong việc giao tiếp hàng ngày, mang lại tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, không quá trau chuốt...trao đổi những thông tin, tư tưởng cũng như tình cảm trong giao tiếp với tư cách là cá nhân Các phương thức biểu đạt Xác định phương thức biểu đạt là một dạng yêu cầu thường được sử dụng trong Phần Đọc hiểu của đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn. Có 6 phương thức biểu đạt thường được xuất hiện trong đề đọc hiểu thi THPT Quốc gia STT Phương thức Khái niệm Dấu hiệu nhận biết Thể loại 1 Tự sự - Sử dụng ngôn ngữ nhằm tường thuật lại một hoặc một chuỗi những sự kiện, có cả mở đầu lẫn kết thúc - Ngoài ra còn sử dụng để khắc họa nên đặc điểm nhân vật hoặc quá trình nhận thức của nhân vật - Xuất hiện sự kiện, cốt truyện - Xuất hiện diễn biến câu chuyện - Xuất hiện nhân vật - Bao gồm các câu trần thuật/đối thoại - Bản tin báo chí - Bản tường thuật, tường trình - Tác phẩm văn học mang tính nghệ thuật truyện hay tiểu thuyết 2 Miêu tả Sử dụng ngôn ngữ nhằm tái hiện lại những tính chất, đặc điểm cũng như nội tâm của sự vật, hiện tượng và cả con người - Các câu văn miêu tả - Từ ngữ sử dụng chủ yếu là tính từ - Văn tả người, tả cảnh, vật... - Đoạn văn miêu tả thuộc tác phẩm tự sự. 3 Thuyết minh Trình bày hoặc giới thiệu về các thông tin, những hiểu biết, tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng - Các câu văn sẽ miêu tả tính chất, đặc điểm của đối tượng - Có thể là những số liệu để chứng minh - Thuyết minh về sản phẩm - Giới thiệu về danh lam thắng cảnh, di tích hoặc nhân vật - Trình bày về tri thức hoặc phương pháp trong nghiên cứu khoa học. 4 Biểu cảm Sử dụng ngôn ngữ nhằm bộc lộ ra cảm xúc, thái độ đối với thế giới xung quanh - Câu thơ, câu văn bộc lộ được cảm xúc của người viết - Chứa những từ ngữ thể hiện cảm xúc như ơi, ôi.... - Điện mừng, chia buồn, thăm hỏi - Tác phẩm văn học thơ trữ tình hoặc tùy bút. 5 Nghị luận Sử dụng nhằm bàn bạc đúng sai, phải trái giúp bộc lộ rõ chủ kiến cũng như thái độ của người nói, người viết rồi sau đó thuyết phục người khác để họ đồng tình với ý kiến của mình. - Có vấn đề về nghị luận và quan điểm của người viết - Từ ngữ thường có tính khái quát cao nêu ra chân lí hoặc quy luật - Sử dụng những thao tác giải thích, lập luận, chứng minh - Cáo, hịch, chiếu, biểu. - Xã luận, bình luận, lời kêu gọi. - Sách lí luận. - Tranh luận về một vấn đề liên quan đến chính trị, xã hội và văn hóa. 6 Hành chính - công vụ Là một phương thức giao tiếp của Nhà nước và nhân dân, của nhân dân và cơ quan Nhà nước, của cơ quan với cơ quan, của nước này với nước khác trên cơ sở pháp lí. - Hợp đồng, hóa đơn... - Đơn từ, chứng chỉ... Phương thức và phong cách hành chính công vụ thường sẽ không thấy trong bài đọc hiểu - Đơn từ - Báo cáo - Đề nghị Đạt 9+ môn văn không còn là trở ngại. Tham khảo ngay!! Các thao tác lập luận Trong văn bản, người ta thường sử dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận khác nhau nhưng vẫn có một thao tác lập luận nổi bật lên toàn văn bản. Bảng dưới đây sẽ giúp các em có thể nhận biết rõ ràng hơn. STT Thao tác lập luận Khái niệm 1 Giải thích Sử dụng lí lẽ nhằm cắt nghĩa, giảng giải về con người, sự vật, hiện tượng và khái niệm để giúp người đọc và người nghe hiểu được chính xác ý của mình. 2 Phân tích Chia đối tượng thành nhiều yếu tố nhỏ nhằm xem xét kỹ lưỡng một cách toàn diện về cả nội dung lẫn hình thức của đối tượng. 3 Chứng minh Phát biểu những dẫn chứng xác thực nhằm làm sáng tỏ một ý kiến giúp thuyết phục được người đọc và người nghe phải tin tưởng vào vấn đề đó. Đưa ra lí lẽ trước rồi mới chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần phải phân tích được dẫn chứng thì lập luận chứng minh mới thuyết phục hơn. Đôi khi cũng có trường hợp thuyết minh trước rồi mới trích dẫn chứng sau. 4 So sánh Đưa đối tượng vào trong mối tương quan để thấy được những đặc điểm và tính chất của nó 5 Bình luận Đánh giá về các hiện tượng, vấn đề xấu hay tốt, đúng hay sai... 6 Bác bỏ Trao đổi và tranh luận nhằm bác bỏ những ý kiến sai lệch Các biện pháp tu từ Với những câu hỏi yêu cầu tìm biện pháp tu từ, các em có thể dựa vào khái niệm và tác dụng để trả lời câu hỏi. STT Biện pháp tu từ Khái niệm Tác dụng 1 So sánh Đối chiếu giữa 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà chúng phải có những nét tương đồng thì mới làm tăng được sức gợi hình, gợi cảm cho từng câu văn. Giúp sự vật và sự việc được miêu tả một cách sinh động, cụ thể là có tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình, gợi cảm 2 Nhân hóa Dùng những từ ngữ miêu tả hoạt động, suy nghĩ, tính cách, tên gọi ... dành cho con người với mục đích miêu tả một sự vật, đồ vật, con vật, cây cối khiến chúng có thể trở nên sinh động, gần gũi và có hồn hơn Làm cho đối tượng hiện ra một cách sinh động, gần gũi, thể hiện tâm trạng và có hồn đối với con người 3 Ẩn dụ Gọi tên của sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác khi chúng có nét tương đồng với nhau nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm với sự diễn đạt. Cách diễn đạt sẽ mang tính cô đọng, hàm súc, giá trị biểu đạt cao và gợi ra những liên tưởng sâu sắc. 4 Hoán dụ Gọi tên của sự vật, hiện tượng hay khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng và khải niệm khái có quan hệ rất gần gũi với nhau nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm đối với sự diễn đạt. Diễn tả nội dung thông báo một cách sinh động và gợi ra những liên tưởng sâu sắc 5 Nói quá Phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được xuất hiện nhằm gây ấn tượng, nhấn mạnh và tăng sức biểu cảm. Khiến cho các sự việc, hiện tượng xuất hiện vô cùng ấn tượng đối với người đọc và người nghe. 6 Nói giảm nói tránh Sử dụng cách diễn đạt vô cùng tế nhị và uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, sợ hãi, nặng nề, tránh để lại lời thô tục hay thiếu lịch sự Làm giảm nhẹ mức độ khi muốn nói về sự đau thương và mất mát nhằm thể hiện được sự trân trọng 7 Liệt kê Sắp xếp nối tiếp một loạt từ hoặc cụm từ cùng loại nhằm diễn tả một cách đầy đủ nhất, sâu sắc hơn về nhiều khía cạnh khác nhau của thực tế và tư tưởng, tình cảm. Diễn tả cụ thể và toàn diện ở nhiều khía cạnh 8 Điệp ngữ Lặp lại từ ngữ thậm chí là cả câu nhằm làm nổi bật lên ý, gây được cảm xúc mạnh Nhấn mạnh và tô đậm ấn tượng nếu có nhằm tăng giá trị của biểu cảm, tạo được âm hưởng nhịp điệu cho câu văn hoặc câu thơ. 9 Tương phản Sử dụng từ ngữ có tính chất đối lập, trái ngược nhau nhằm tăng hiệu quả diễn đạt. Tăng hiệu quả diễn đạt và gây ấn tượng 10 Chơi chữ Lợi dụng được những đặc sắc về âm, về nghĩa của từ nhằm tạo được sắc thái dí dỏm, hài hước…l Giúp câu văn trở nên hài hước và dễ nhớ hơn Đặc trưng của các thể thơ STT Thể thơ Đặc điểm nhận biết 1 5 chữ ngũ ngôn - Mỗi câu thường bao gồm 5 chữ - Thường được chia nhỏ thành nhiều khổ khác nhau, mỗi khổ bao gồm 4 dòng thơ. 2 Song thất lục bát - Mỗi đoạn có chứa 4 câu - 2 câu đầu thì mỗi câu sẽ có 7 chữ; câu thứ ba là 6 chữ và câu thứ 4 là tám chữ. 3 Lục bát - Một câu chứa sáu chữ rồi lại đến một câu tám chữ cứ như thế nối tiếp nhau - Thường bắt đầu bằng câu có chứa 6 chữ và kết thúc bằng một câu 8 chữ 4 Thất ngôn bát cú Đường luật - Câu 1 và 2 chính là câu phá đề và thừa đề. - Câu 3 và 4 là Thực hay Trạng, sử dụng để giải thích hoặc bổ sung thêm những chi tiết bổ nghĩa giúp đề bài rõ ràng, mạch lạc hơn - Câu 5 và 6 là Luận, sử dụng để bàn luận để rộng nghĩa hay cũng có thể sử dụng như ở câu 3 và 4 - Câu 7 và 8 là Kết, kết luận về ý của bài thơ đó 5 Thơ 4 chữ, thơ 6 chữ, thơ 7 chữ, thơ 8 chữ - Dựa vào số chữ trong 1 dòng thơ mà xác định được thể thơ 6 Thơ tự do - Đếm số chữ trong 1 dòng thơ, dòng nhiều dòng ít sẽ không bị gò bó, không tuân theo quy luật Các hình thức lập luận của đoạn văn STT Hình thức lập luận Đặc điểm 1 Lập luận diễn dịch Lập luận diễn dịch là việc lập luận xuất phát từ luận điểm có tính khái quát, chuẩn mực nhằm dẫn đến kết luận mang đặc điểm của tính riêng biệt, cụ thể từ cái chung nhất đến cái riêng. 2 Lập luận quy nạp Ngược lại với lập luận diễn dịch, lập luận quy nạp chính là lập luận đi từ những quan sát cụ thể, riêng biệt, đơn lẻ nhằm dẫn đến kết luận có tính khái quát và phổ biến từ cái riêng biệt đến cái chung. 3 Lập luận hỗn hợp Lập luận hỗn hợp là dạng lập luận có sự phối hợp của lập luận diễn dịch và lập luận quy nạp 4 Lập luận phản đề Đây là một dạng lập luận để thông qua đó sử dụng lý lẽ nhằm phản bác lại những luận điểm đối lập, từ đó có thể khẳng định luận điểm đã đưa ra ban đầu. 3. Một số phương tiện và phép liên kết Những kiểu câu hỏi thường sử dụng trong phần đọc hiểu văn bản a Dạng 1 Nhận diện phong cách ngôn ngữ Đây là một dạng câu hỏi thường xuất hiện ở trong các đề thi, nó thường nằm ở vị trí câu 1 của phần đọc hiểu và thường chiếm Chính vì vậy, để làm được câu này thì các em chỉ cần phải nhớ đến khái niệm và đặc điểm của mỗi phong cách ngôn ngữ là có thể giải quyết được vấn đề dễ dàng. Ví dụ Đơn xin nghỉ học hoặc đơn xin học thêm,... Nhận biết được văn bản hành chính vô cùng đơn giản chỉ cần bám sát vào 2 dấu hiệu là mở đầu và kết thúc Có phần tiêu ngữ đó là dòng Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trên đầu của văn bản Có chữ kí hoặc dấu đỏ từ các cơ quan chức năng ở phần cuối văn bản Ngoài ra, văn bản hành chính cũng có nhiều dấu hiệu khác nữa giúp các em có thể nhận ra một cách dễ dàng. b Dạng 2 Phương thức biểu đạt Câu hỏi này cũng tương tự như phía trên và rất đơn giản để các em có thể dành được 0,5đ. Ví dụ “Một hôm, mẹ Cám đưa cho Tấm và Cám mỗi đứa một cái giỏ, sai đi bắt tôm, bắt tép và hứa, đứa nào bắt được đầy giỏ sẽ thưởng cho một cái yếm đỏ. Tấm vốn chăm chỉ, lại sợ dì mắng nên mải miết suốt buổi bắt đầy một giỏ cả tôm lẫn tép. Còn Cám quen được nuông chiều, chỉ ham chơi nên mãi đến chiều chẳng bắt được gì.” ⇒ Phương thức biểu đạt ở đây Tự sự c Dạng 3 Thao tác lập luận Đây là một câu hỏi thuộc phần 1 của bài đọc hiểu tuy nhiên câu hỏi này khiến rất nhiều bạn gặp khó khăn và mất điểm, và cũng có khá nhiều bạn có sự nhầm lẫn không đáng có là không phân biệt được sự khác nhau giữa thao tác lập luận với phương thức biểu đạt. Ví dụ “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mò vừa phải”. ⇒ Thao tác lập luận giải thích d Dạng 4 Chỉ ra biện pháp tu từ và nêu hiệu quả. Chắc chắn câu hỏi này đã rất quen thuộc với các em. Hầu như bài nào cũng sẽ có câu này và nó nằm ở vị trí câu hỏi số 2 hoặc số 3 của phần đọc hiểu. Tuy là quen thuộc nhưng để lấy được 1 điểm của phần này thì không hề dễ dàng. Ví dụ “Về thăm quê Bác làng Sen/ Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng“. “Thắp” và “nở” đều mang điểm chung về hình thức thức đó là sự phát triển và tạo thành. “Thắp” là hình ảnh ẩn dụ để chỉ hoa râm bụt nở. e Dạng 5 Phân biệt thể thơ Dựa vào số chữ trên 1 câu và số câu thì có thể xác định được thể thơ mà văn bản sử dụng Ví dụ “Dữ dội và dịu êm Ồn ào và lặng lẽ Sông không hiểu nổi mình Sóng tìm ra tận bể” Sóng – Xuân Quỳnh ⇒ Thể thơ tự do >>>Nắm trọn mọi dạng bài trong bài tập đọc hiểu thi tốt nghiệp THPT môn Văn ngay>>Đăng ký ngay để được các thầy cô tư vấn và chia sẻ phương pháp luyện thi văn tốt nghiệp THPT đạt hiệu quả tốt nhất>> Xem thêm Hướng dẫn làm đoạn văn Nghị luận xã hội 200 chữ đề thi thi tốt nghiệp THPTQG môn Văn >>> Xem thêm Hướng dẫn làm bài Nghị luận văn học ôn thi môn Văn tốt nghiệp THPT Quốc gia Mục lụcChuyên đề Đọc hiểu văn bản1. Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt2- Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ3. Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng hiệu quả nghệ thuật các hình thức, phương tiện ngôn ngữ4. Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật5. Yêu cầu nhận diện các phép liên kết liên kết các câu trong văn bản6. Nhận diện các thao tác lập luận7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng8. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản9. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng10. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản11. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản12. Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn Chuyên đề đọc hiểu Ngữ văn dành cho học sinh khối 10- 11- 12. Lí thuyết phần đọc hiểu văn bản và một số bài tập minh họa. Bao gồm 1. Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt 2- Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ 3. Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng hiệu quả nghệ thuật các hình thức, phương tiện ngôn ngữ 4. Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật 5. Yêu cầu nhận diện các phép liên kết liên kết các câu trong văn bản 6. Nhận diện các thao tác lập luận 7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng 8. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản 9. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng 10. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản 11. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản 12. Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn 13. Yêu cầu nhận diện thể thơ ĐỊNH HƯỚNG CHUNG Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu trong kì thi THPT QG Phạm vi Văn bản văn học Văn bản nghệ thuật – Văn bản trong chương trình Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm – Văn bản ngoài chương trình Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình. Văn bản nhật dụng Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo chí. .2/ Yêu cầu cơ bản của phần đọc – hiểu 1. Yêu cầu nhận diện phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt Nhận diện qua mục đích giao tiếp 1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc 2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con người 3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc 4 Nghị luận Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận… 5 Thuyết minh Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp… 6 Hành chính – công vụ Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người Ví dụ 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi …Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng nước réo gần mãi lại, réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế rồi nó rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu da cháy bùng bùng. Tới cái thác rồi. Ngoặt khúc sông lượn, thấy sóng bọt đã trắng xoá cả chân trời đá. Đá ở đây từ ngàn năm vẫn mai phục hết trong lòng sông, hình như mỗi lần có chiếc thuyền nào xuất hiện ở quãng ầm ầm mà quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này. Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà -Nguyễn Tuân Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính? Trả lời Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là miêu tả. Ví dụ 2 “ Hắn về lần này trông khác hằn, mới đầu chẳng ai biết hắn là ai. Trông đặc như thằng săng đá! Cái đầu thì trọc lốc, cái răng cạo trắng hớn, cái mặt thì đen mà rất cơng cơng, hai con mắt gườm gườm trong gớm chết! Hắn mặt cái quần nái đen với áo tây vàng. Cái ngực phanh, đầy những nét chạm trổ rồng phượng với một ông tướng cầm chùy, cả hai cánh tay cũng thế. Trông gớm chết! Chí Phèo– Nam Cao Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ? Trả lời Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là tự sự, miêu tả, biểu cảm. Ví dụ 3 “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến. Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa” Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? Trả lời Đoạn văn trên được viết theo phương thức nghị luận Ví dụ 4 “Nước là yếu tố thứ hai quyết định sự sống chỉ sau không khí, vì vậy con người không thể sống thiếu nước. Nước chiếm khoảng 58 – 67% trọng lượng cơ thể người lớn và đối với trẻ em lên tới 70 – 75%, đồng thời nước quyết định tới toàn bộ quá trình sinh hóa diễn ra trong cơ thể con người. Khi cơ thể mất nước, tình trạng rối loạn chuyển hóa sẽ xảy ra, Protein và Enzyme sẽ không đến được các cơ quan để nuôi cơ thể, thể tích máu giảm, chất điện giải mất đi và cơ thể không thể hoạt động chính xác. Tình trạng thiếu nước do không uống đủ hàng ngày cũng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của não bởi có tới 80% thành phần mô não được cấu tạo từ nước, điều này gây trí nhớ kém, thiếu tập trung, tinh thần và tâm lý giảm sút…” Đoạn trích được viết theo phương thức biểu đạt nào? Trả lời Đoạn trích được viết theo phương thức thuyết minh Ví dụ 5 Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ Đáy sông còn đó bạn tôi nằm. Có tuổi hai mươi thành sóng nước Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm. Lê Bá Dương, Lời người bên sông Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào? Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là biểu cảm Ví dụ 6 Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái” Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra. Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây. Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này. Dẫn theo nhân Văn bản trên sử dụng các phương thức biểu đạt chủ yếu nào? Trả lời Phương thức chủ yếu thuyết minh – tự sự 2- Yêu cầu nhận diện phong cách chức năng ngôn ngữ Phong cách ngôn ngữ Đặc điểm nhận diện 1 Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt – Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân – Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ… 2 Phong cách ngôn ngữ báo chí thông tấn -Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi 3 Phong cách ngôn ngữ chính luận Dùng trong lĩnh vực chính trị – xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội 4 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật -Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện… 5 Phong cách ngôn ngữ khoa học Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu 6 Phong cách ngôn ngữ hành chính -Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan… Ví dụ 1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi “Tất cả trẻ em trên thế giới đều trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc. Đồng thời chúng hiểu biết, ham hoạt động và đầy ước vọng. Tuổi chúng phải được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển. Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hòa hợp và tương trợ. Chúng phải được trưởng thành khi được mở rộng tầm nhìn, thu nhận thêm những kinh nghiệm mới”. * Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Trả lời Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận. Ví dụ 2 “Dịch bệnh E-bô-la ngày càng trở thành “thách thức” khó hóa giải. Hiện đã có hơn 4000 người tử vong trong tổng số hơn 8000 ca nhiễm vi rút E-bô-la. Ở năm quốc gia Tây Phi. Hàng nghìn trẻ em rơi vào cảnh mồ côi vì E-bô-la. Tại sao Li-bê-ri-a, cuộc bầu cử thượng viện phải hủy do E-bô-la “tác quái” Với tinh thần sẻ chia và giúp đỡ năm nước Tây Phi đang chìm trong hoạn noạn, nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế đã gửi những nguồn lực quý báu với vùng dịch để giúp đẩy lùi “bóng ma” E-bô-là, bất chấp nhưng nguy cơ có thể xảy ra. Mĩ đã quyết định gửi 4000 binh sĩ, gồm các kĩ sư, chuyên gia y tế, hàng loạt nước ở Châu Âu, Châu Á và Mĩ-la-tinh gửi trang thiết bị và hàng nghìn nhân viên y tế tới khu vực Tây Phi. Cu-ba cũng gửi hàng trăm chuyên gia y tế tới đây. Trong bối cảnh chưa có vắc xin điều trị căn bệnh E-bô-la, việc cộng đồng quốc tế không “quay lưng” với vùng lõi dịch ở Tây Phi, tiếp tục gửi chuyên gia và thiết bị tới đây để dập dịch không chỉ là hành động mang tính nhân văn, mà còn thắp lên tia hi vọng cho hàng triệu người Phi ở khu vực này”. Dẫn theo nhân Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ báo chí Ví dụ 3 “ Nhà di truyền học lấy một tế bào của các sợi tóc tìm thấy trên thi thể nạn nhân từ nước bọt dính trên mẩu thuốc lá. Ông đặt chúng vào một sản phẩm dùng phá hủy mọi thứ xung quanh DNA của tế đó, ông tiến hành động tác tương tự với một số tế bào máu của nghi đến, DNA được chuẩn bị đặc biệt để tiến hành phân đó, ông đặt nó vào một chất keo đặc biệt rồi truyền dòng điện qua keo. Một vài tiếng sau, sản phẩm cho ra nhìn giống như mã vạch sọc giống như trên các sản phẩm chúng ta mua có thể nhìn thấy dưới một bóng đèn đặc biệt. Mã vạch sọc DNA của nghi phạm sẽ đem ra so sánh với mã vạch của sợi tóc tìm thấy trên người của nạn nhân”. Nguồn Le Ligueur, 27 tháng 5 năm 1998 * Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào? Trả lời Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ khoa học. 3. Yêu cầu nhận diện và nêu tác dụng hiệu quả nghệ thuật các hình thức, phương tiện ngôn ngữ Các biện pháp tu từ – Tu từ về ngữ âm điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu – Tu từ về từ so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,… – Tu từ về cú pháp Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,… Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật Tác dụng nghệ thuật So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc Ẩn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc. Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn. Hoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc Điệp từ/ngữ/cấu trúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm Nói giảm Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng Thậm xưng phóng đại Tô đậm ấn tượng về… Câu hỏi tu từ Bộc lộ cảm xúc Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng về Đối Tạo sự cân đối Im lặng … Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc Liệt kê Diễn tả cụ thể, toàn điện Ví dụ 1 Chỉ ra biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn thơ sau và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó “Của ong bướm này đây tuần tháng mật; Này đây hoa của đồng nội xanh rì; Này đây lá của cành tơ phơ phất; Của yến anh này đây khúc tình si;” Vội vàng – Xuân Diệu Trả lời – Biện pháp tu từ được sử dụng là phép trùng điệp điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc Của…này đây…/ Này đây… của … Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ là nhấn mạnh vẻ đẹp tươi non, phơi phới, rạo rực, tình tứ của mùa xuân qua tâm hồn khát sống, khát yêu, khát khao giao cảm mãnh liệt của nhân vật trữ tình. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác – Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt … – Điển tích điển cố,… Ví dụ 1 “Bà lão cúi đầu nín lặng. Bà lão hiểu rồi. Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình. Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này. Còn mình thì… Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rủ xuống hai dòng nước mắt… Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?” Trích Vợ nhặt – Kim Lân Chỉ ra những thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn và nêu hiệu quả nghệ thuật của chúng. . Trả lời – Các thành ngữ dân gian được sử dụng trong đoạn văn dựng vợ gả chồng, sinh con đẻ cái, ăn nên làm nổi. Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng các thành ngữ các thành ngữ dân gian quen thuộc trong lời ăn tiếng nói nhân dân được sử dụng một cách sáng tạo, qua đó lời kể của người kể hòa vào với dòng suy nghĩ của nhân vật bà cụ Tứ; suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật trở nên thật gần gũi, được thể hiện rất tự nhiên; nỗi lòng, tâm trạng cùa người mẹ thương con thật được diễn tả thật chân thực. Ví dụ 4 Cho đoạn văn sau “Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò… – món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…” Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng Đoạn văn sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó trong đoạn văn? Trả lời – Trong đoạn văn, tác giả có sử dụng biện pháp liệt kê “…gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò…” -Tác dụng Biện pháp liệt kê giúp cho nhà văn miêu tả sinh động mâm cỗ Tết vốn tràn trề, ngồn ngộn những của ngon vật lạ 4. Yêu cầu nhận diện các phương thức trần thuật – Lời trực tiếp Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện Tôi Ví dụ “Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết, chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn Mày chết đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ ! – Lời kể gián tiếp Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt. Ví dụ “Một người tù cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng tinh căng phẳng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run run bưng chậu mực. Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên quan ngục đứng thẳng người dậy và đĩnh đạc bảo Trích Chữ người tử tù– Nguyễn Tuân –Lời kể nửa trực tiếp Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm. Ví dụ “Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây. Rồi loạt thứ hai…Việt ngóc dậy. Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc. Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận. 5. Yêu cầu nhận diện các phép liên kết liên kết các câu trong văn bản Các phép liên kết Đặc điểm nhận diện Phép lặp từ ngữ Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở câu trước Phép liên tưởng đồng nghĩa / trái nghĩa Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước Phép thế Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước Phép nối Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ nối kếtvới câu trước Ví dụ Đọc kỹ đoạn văn sau và xác định các phép liên kết được sử dụng “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến. Muốn được như thế thì thầy giáo, học trò và cán bộ phải cố gắng hơn nữa để tiến bộ hơn nữa” . Hồ Chí Minh – Về vấn đề giáo dục Trả lời Các phép liên kết được sử dụng là – Phép lặp “Trường học của chúng ta” – Phép thế “Muốn được như thế”… thay thế cho toàn bộ nội dung của đoạn trước đó. 6. Nhận diện các thao tác lập luận TT Các thao tác lập luận Nhận diện 1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình. 2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. 3 Chứng minh Chứng minh là đưa ra những cứ liệu – dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề. Đưa lí lẽ trước – Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiết phải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn. Đôi khi thuyết minh trước rồi trích dẫn chứng sau. 4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình. 5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng. 6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản. Ví dụ Thao tác giải thích “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”. Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu Thao tác chứng minh “Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ KH&CN của đất nước tăng lên đáng kể. Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm. Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt. Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,…” Khoa học công nghệ Việt Nam trong buổi hội nhập, Mai Hà, Ánh Tuyết – Theo Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014- “Việc hình thành các mạng xã hội đã tạo điều kiện cho các bạn trẻ được thỏa sức xây dựng một thế giới ảo và một cuộc sống ảo cho riêng mình. Trong thế giới đó nhiều chuẩn mực, lễ nghi trong giao tiếp ngoài đời đã không còn và vì thế những phong cách và cá tính “chính hiệu” đã ra đời. Lướt qua một vài “chat room” ta bắt gặp những cách trình bày, biểu cảm khác lạ của ngôn từ. Xu hướng đơn giản hóa là khuynh hướng phổ biến nhất. Chỉ cần lướt qua những “chat room”phòng chat, forum diễn đàn chúng ta có thể dễ dàng bắt gặp những kiểu diễn đạt như wá, wyển quá, quyển; wenquen; wên quên; iu yêu; lun luôn; bùn buồn; bitk? biết không?; bít rùi biết rồi; mí mấy; dc được; ko,k không; u bạn, mày, ni nay, enem, m mày, ex người yêu cũ, t tao, hem không, Bít chít lìn biết chết liền Xu hướng phức tạp hóa như một cách để thể hiện sự khác biệt “sành điệu”của giới trẻ dzui vui, thoai thôi, dzìavề, roàirồi, khoaikhó >!< cau có; 😡 yêu; * hôn, ^^, vui Sự phức tạp còn được thể hiện trong cách trình bày cầu kỳ “ThiẾu zẮng a e hUmz thỂ shỐng thÊm 1 fÚt jÂy nÀo nỮa” Thiếu vắng anh, em không thể sống thêm một phút giây nào nữa. Xu hướng này còn phát triển đến mức ngay cả những người “trong cuộc” nhiều khi cũng không thể hiểu hết được những nội dung do những sáng tạo mang nặng tính cá nhân như vậy. …Trên đây chúng tôi trình bày tóm lược những biểu hiện cụ thể của ngôn ngữ của giới trẻ ở cả hai môi trường thực – ảo. Những kết quả khảo sát đã phần nào cho thấy thực trạng ngôn ngữ của giới trẻ hiện nay. Bên cạnh những nét độc đáo, những sáng tạo đáng ghi nhận vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần có sự can thiệp, chấn chỉnh kịp thời để giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt….” Ngôn ngữ và vấn đề giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Thao tác lập luận phân tích “… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi. Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng. Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự. Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M. Gorki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”. Bàn về việc đọc sách – Nguồn Internet Thao tác bình luận “… Văn hóa ứng xử từ lâu đã trở thành chuẩn mực trong việc đánh giá nhân cách con người. Cảm ơn là một trong các biểu hiện của ứng xử có văn hóa. Ở ta, từ cảm ơn được nghe rất nhiều trong các cuộc họp cảm ơn sự có mặt của quý vị đại biểu, cảm ơn sự chú ý của mọi người…Nhưng đó chỉ là những lời khô cứng, ít cảm xúc. Chỉ có lời cảm ơn chân thành, xuất phát từ đáy lòng, từ sự tôn trọng nhau bất kể trên dưới mới thực sự là điều cần có cho một xã hội văn minh. Người ta có thể cảm ơn vì những chuyện rất nhỏ như được nhường vào cửa trước, được chỉ đường khi hỏi… Ấy là chưa kể đến những chuyện lớn lao như cảm ơn người đã cứu mạng mình, người đã chìa tay giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn … Những lúc đó, lời cảm ơn còn có nghĩa là đội ơn”. Bài viết tham khảo “… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đạo đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam nào vứt bỏ tiếng nói của mình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống nòi. […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình...” Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90 Thao tác lập luận so sánh “Ai cũng biết Hàn Quốc phát triển kinh tế khá nhanh, vào loại “con rồng nhỏ” có quan hệ khá chặt chẽ với các nước phương Tây, một nền kinh tế thị trường nhộn nhịp, có quan hệ quốc tế rộng rãi. Khắp nơi đều có quảng cáo, nhưng không bao giờ quảng cáo thương mại được đặt ở những nơi công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh. Chữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Anh, nếu có thì viết nhỏ đặt dười chữ Triều Tiên to hơn ở phía trên. Đi đâu. nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Triều Tiên. Trong khi đó thì ở một vài thành phố của ta nhìn vào đâu cũng thấy tiếng Anh, có bảng hiệu của các cơ sở của ta hẳn hoi mà chữ nước ngoài lại lớn hơn cả chữ Việt, có lúc ngỡ ngàng tưởng như mình lạc sang một nước khác”. Chữ ta, bài Bản lĩnh Việt Nam của Hữu Thọ Thao tác bác bỏ “ …Nhiều đồng bào chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước mình nghèo nàn. Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. Ngôn ngữ của Nguyễn Du nghèo hay giàu? Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không thể viết những tác phẩm tương tự? Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người? Ở An Nam cũng như mọi nơi khác, đều có thể ứng dụng nguyên tắc này Điều gì người ta suy nghĩ kĩ sẽ diễn đạt rõ ràng, và dễ dàng tìm thấy những từ để nói ra. …” Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ – nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức Theo SGK Ngữ văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90 7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng Câu theo mục đích nói – Câu tường thuật câu kể – Câu cảm thán câu cảm – Câu nghi vấn câu hỏi – Câu khẳng định – Câu phủ định. Câu theo cấu trúc ngữ pháp – Câu đơn – Câu ghép/ Câu phức – Câu đặc biệt. Ví dụ 1 Sáng ngày 16/5, hơn học sinh trường THPT Phan Huy Chú, Hà Nội tham gia buổi học ngoại khóa mang tên Chủ quyền biển đảo, khát vọng hòa bình. Buổi học được tổ chức với ý nghĩa thể hiện tình yêu đất nước, một lòng hướng về biển Đông. Nhà trường cho rằng buổi ngoại khoá như thế này rất cần thiết, giúp nuôi dưỡng lòng tự hào dân tộc cho các em học sinh, đồng thời nâng cao hiểu biết về chủ quyền lãnh thổ và ý thức trách nhiệm của tuổi trẻ đối với quê hương, đất nước. Trong buổi ngoại khoá này, các học sinh trong trường đã xếp hình, tạo thành dải chữ S bản đồ đất nước Việt Nam cùng hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Hoạt động xếp hình diễn ra khá sớm vào lúc 6h30 nhưng các học sinh tham gia đều rất hào hứng, sôi nổi. Vừa xếp hình, các học sinh trường Phan Huy Chú còn được nghe kể về chiến công của cha ông trong việc bảo vệ đất nước, được nâng cao và tự ý thức được trách nhiệm của bản thân đối với Tổ quốc. Theo Dân trí Đọc đoạn trích trên và cho biết kiểu câu nổi bật nhất mà văn bản sử dụng là gì? Tác dụng của kiểu câu đó trong việc thể hiện nội dung văn bản? Trả lời – Kiểu câu sử dụng nhiều nhất là câu tường thuật, câu phức. – Tác dụng Cung cấp cụ thể, đầy đủ và chính xác các thông tin hoạt động ngoại khóa của học sinh trường THPT Phan Huy Chú. Ví dụ 2 “Tại Thế vận hội đặc biệt Seatte [dành cho những người tàn tật] có chín vận động viên đều bị tổn thương về thể chất hoặc tinh thần, cùng tập trung trước vạch xuất phát để tham dự cuộc đua 100m. Khi súng hiệu nổ, tất cả đều lao đi với quyết tâm chiến thắng. Trừ một cậu bé. Cậu cứ bị vấp té liên tục trên đường đua. Và cậu bật khóc. Tám người kia nghe tiếng khóc, giảm tốc độ và ngoái lại nhìn. Rồi họ quay trở lại. Tất cả, không trừ một ai! Một cô gái bị hội chứng down dịu dàng cúi xuống hôn cậu bé – Như thế này, em sẽ thấy tốt hơn. Cô gái nói xong, cả chín người cùng khoác tay nhau sánh bước về vạch đích. Khán giả trong sân vận động đồng loạt đứng dậy. Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền. Mãi về sau, những người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này”. . Đọc đoạn văn bản trên và chỉ ra những câu đặc biệt được sử dụng trong văn bản trên. Nêu tác dụng của chúng. Trả lời Các câu đặc biệt được sử dụng trong đoạn văn Câu “Trừ một cậu bé”. Hiệu quả biểu đạt tạo sự chú ý về sự đặc biệt của một vận động viên so với đám đông trên đường đua. -Câu “Tất cả không trừ một ai”. Hiệu quả biểu đạt Đặt trong mối liên hệ với câu trước đó, câu có tác dụng nhấn mạnh, gây sự chú ý sự đồng lòng thực hiện một hành động cao cả vì người bị tổn thương về thể chất nặng hơn mình. 8. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản Ví dụ 1 “Tràn trề trên mặt bàn, chạm cả vào cành quất Lí cố tình để sát vào mâm cỗ cho bàn ăn thêm đẹp, thêm sang, là la liệt bát đĩa ngồn ngộn các món ăn. Ngoài các món thường thấy ở cỗ Tết như gà luộc, giò, chả, nem, măng hầm chân giò, miến nấu lòng gà, xúp lơ xào thịt bò… – món nào cũng mang dấu ấn tài hoa của người chế biến – là các món khác thường như gà quay ướp húng lìu, vịt tần hạt sen, chả chìa, mọc, vây…” Trích Mùa lá rụng trong vườn – Ma Văn Kháng Đọc kĩ và xác định nội dung chính của đoạn trích trên? Hãy đặt nhan đề cho đoạn văn. Trả lời Đoạn văn miêu tả mâm cỗ Tết thịnh soạn do bàn tay tài hoa, chu đáo của cô Lí làm ra để thết đãi cả gia đình. Có thể đặt nhan đề là “Mâm cỗ Tết”. Ví dụ 2 Từ sau khi Việt Nam hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường, tiềm lực khoa học và công nghệ KH&CN của đất nước tăng lên đáng kể. Đầu tư từ ngân sách cho KH&CN vẫn giữ mức 2% trong hơn 10 năm qua, nhưng giá trị tuyệt đối tăng lên rất nhanh, đến thời điểm này đã tương đương khoảng 1tỷ USD/năm. Cơ sở vật chất cho KH&CN đã đạt được mức độ nhất định với hệ thống gần 600 viện nghiên cứu và trung tâm nghiên cứu của Nhà nước, hơn tổ chức KH&CN của các thành phần kinh tế khác, 3 khu công nghệ cao quốc gia ở Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng đã bắt đầu có sản phẩm đạt kết quả tốt. Việt Nam cũng có cơ sở hạ tầng thông tin tốt trong khu vực ASEAN kết nối thông tin với mạng Á- Âu, mạng VinaREN thông qua TEIN2, TEIN4,… Báo Hà Nội mới, ngày 16/5/2014- Mai Hà, Ánh Tuyết *Đọc đoạn văn trên và cho biết nội dung chính bàn về vấn đề gì? Đặt tên cho văn bản. Trả lời – Nội dung chính của đoạn văn bàn về Sự phát triển của KH&CN Việt Nam trong hoàn cảnh hội nhập, Có thể đặt tên cho đoạn văn là Khoa học công nghệ của Việt Nam,…. 9. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng Lỗi diễn đạt chính tả, dùng từ, ngữ pháp Lỗi lập luận lỗi lô gic… Ví dụ Đây là đoạn văn còn mắc nhiều lỗi dùng từ, chính tả, ngữ pháp, logic…, Anh/chị hãy chỉ ra những sai sót đó và chữa lại cho đúng. “ Đọc Tắt đèn của Ngô Tất Tố, người đọc tiếp nhận với một không gian ngột ngạt, với nỗi khổ đè nặng trên đôi vai gầy yếu và nỗi đau xé lòng chị Dậu tưởng như đã thành nỗi đau tột cùng. Nhưng khi Chí Phèo với những tiếng chửi tục tĩu cùng khuôn mặt đầy vết sẹo, với bước chân chện choạn, ngật ngưởng bước đi trên những dòng văn của Nam Cao, thấy rằng đó mới là kẻ khốn cùng ở nông dân Việt Nam ngày trước. Qua đó, Nam Cao không chỉ lột trần sự thật đau khổ của người nông dân mà còn nêu được một quy luật xuất hiện trong làng xã Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám hiện tượng người nông dân bị đẩy vào con đường lưu manh hoá” 10. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản – Cảm nhận về nội dung phản ánh – Cảm nhận về cảm xúc của tác giả Ví dụ Đọc đoạn thơ sau trong bài Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa…của Nguyễn Duy và trả lời câu hỏi sau “… Mẹ ta không có yếm đào nón mê thay nón quai thao đội đầu rối ren tay bí tay bầu váy nhuộm bùn, áo nhuộm nâu bốn mùa” Ở khổ thơ này, hình ảnh người mẹ hiện lên như thế nào? Cảm xúc của nhà thơ dành cho mẹ là gì? Trả lời – Hình ảnh của người mẹ nghèo bình dị, lam lũ, quê mùa, tần tảo, tất tả, bươn chải giữa chốn trần gian được gợi qua trang phục, qua lam lũ nhọc nhằn lao động với bao lo toan vất vả. – Cảm xúc của nhà thơ là nỗi buồn lặng thấm thía về gia cảnh nghèo nàn của mẹ là tình yêu thương, trân trọng và niềm tự hào về mẹ. 11. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản – Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản – Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn Ví dụ 1 Đọc đoạn thơ và trả lời câu hỏi “Trong làn nắng ửng khói mơ tan. Đôi mái nhà gianh lấm tấm vàng. Sột soạt gió trêu tà áo biếc, Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang” Mùa xuân chín – Hàn Mặc Tử Bức tranh mùa xuân được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh nào? Trả lời Bức tranh mùa xuân được tác giả vẽ lên bằng những hình ảnh nắng ửng, khói mơ tan, đôi mái nhà gianh, tà áo biếc, giàn thiên lí. Ví dụ 2 Đọc đoạn trích và trả lởi câu hỏi “Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. Ta không háo hức cái tráng lệ, huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ. Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét sặc sỡ. Quy mô chuộng sự vừa khéo, vừa xinh, phải khoảng. Giao tiếp, ứng xử chuộng hợp tình, hợp lí, áo quần, trang sức, món ăn đều không chuộng sự cầu kì. Tất cả đều hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy mô vừa phải”. Trích Nhìn về vốn văn hóa dân tộc – Trần Đình Hượu Hãy xác định câu chủ đề của đoạn văn và nêu ra 3 từ mà anh/ chị cho là chứa đựng chủ đề đoạn văn. Trả lời – Câu chủ đề của đoạn văn Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo. – 3 từ chứa đựng chủ đề đoạn văn là cái đẹp – xinh – khéo. 12. Yêu cầu nhận diện các hình thức nghị luận hoặc cách thức trình bày của đoạn văn/ Kết cấu đoạn văn – Diễn dịch – Qui nạp – Tổng – Phân – Hợp – Tam đoạn luận…. Ví dụ Diễn dịch “Công cuộc bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ hiện nay đòi hỏi chúng ta phải có một sức mạnh nội lực đủ để đương đầu với bất kì thử thách nào, bất kì thế lực nào, nội lực phải được hiểu bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần. Chúng ta chỉ có thể bảo vệ được độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ khi chúng ta phát huy được cao độ sự tổng hợp của cả hai nguồn sức mạnh đó. Sức mạnh tinh thần đó là chủ nghĩa yêu nước được kết tinh từ tình yêu quê hương đất nước; là tình yêu đồng bào với tinh thần “người trong một nước phải thương nhau cùng”; là lòng tự hào về lịch sử vẻ vang và nền văn hóa dân tộc …; là tinh thần độc lập dân tộc – mục tiêu tối thượng và nghĩa vụ thiêng liêng của mọi thế hệ người Việt nam; là ý thức sâu sắc về chủ quyền quốc gia và kiên quyết bảo vệ vững chắc chủ quyền đó …; là niềm tự tôn, tự hào dân tộc ngàn năm văn hiến… Nhưng chỉ nội lực tinh thần thôi thì chưa đủ. Phải phát huy nội lực đó trong xây dựng để phát triển sức mạnh vật chất. Chủ nghĩa yêu nước phải được “kích hoạt” để biến thành nội lực phát triển, xây dựng một nước Việt Nam hùng mạnh…” Vũ Văn Quân – Cuộc trường chinh giữ nước – từ truyền thống đến hiện đại – Báo QĐND, ngày 09/02/2015. *Câu khái quát / Câu chủ đề “Công cuộc bảo vệ nền độc lập dân tộc, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ hiện nay đòi hỏi chúng ta phải có một sức mạnh nội lực đủ để đương đầu với bất kì thử thách nào, bất kì thế lực nào, nội lực phải được hiểu bao gồm cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần”. Tổng – Phân – Hợp “Người ta chẳng qua là một cây sậy, cây sậy mềm yếu nhất trong tạo hóa nhưng là một cây sậy có tư tưởng. Cần gì cả vũ trụ phải tòng hành nhau hùa vào nhau mới đè bẹp cây sậy ấy? Một chút hơi, một giọt nước cũng đủ làm chết được người. Nhưng dù vũ trụ có đè bẹp người ta, người ta so với vũ trụ vẫn cao hơn vì khi chết thì biết rằng mình chết chứ không như vũ trụ kia, khỏe hơn người nhiều mà không tự biết rằng mình khỏe. Vậy thì giá trị chúng ta là ở tư tưởng”. Theo Pa-xcan, bản dịch của Nghiêm Toản, trong Luận văn thị phạm “… Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao thế hệ tích lũy truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi. Những quyển sách khoa học có thể giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những qui luật của nó, hiểu được trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hóa, những truyền thống, những khát vọng. Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết về đời sống bên trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi người trong cộng đồng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự. Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí lí của M. Gorki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng nhiều càng tốt”. Bàn về việc đọc sách – Nguồn Internet 13. Yêu cầu nhận điện thể thơ Đặc trưng của các thể loại thơ Lục bát; Song thất lục bát; Thất ngôn; Thơ tự do; Thơ ngũ ngôn, Thơ 8 chữ… Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi Tình ta như hàng cây Đã qua mùa gió bão. Tình ta như dòng sông Đã yên ngày thác lũ. Thời gian như là gió Mùa đi cùng tháng năm Tuổi theo mùa đi mãi Chi còn anh và em. Chỉ còn anh và em Cùng tình yêu ở lại… – Kìa bao người yêu mới Đi qua cùng heo may. Trích Thơ tình cuối mùa thu – Xuân Quỳnh Xác định thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên. Thể thơ được sử dụng trong đoạn thơ trên là thể thơ năm chữ/thơ ngũ ngôn Còn nữa đề đọc hiểu

cách làm đọc hiểu văn bản