Với sinh viên mới ra trường. Đối với sinh viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm mức lương kỹ sư cơ khí tại các công ty, doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ dao động từ mức 4 triệu - 5 triệu/tháng.. Nếu như là công ty, doanh nghiệp nước ngoài thì mức lương ngành cơ khí khởi điểm sẽ dao động từ 5 triệu Headhunter Việc làm lương cao (2. Navigos Search. 3. HR2B. 4. Talentnet. 5. Jellyfish HR Giá cả dịch vụ ở mức cao. các công ty Nhật Bản tại Việt Nam, các công ty có vốn đầu tư Nhật Bản. Jellyfish HR có đội ngũ Headhunter cực hùng hậu[caption] Ưu điểm: Mô Tả Công Việc - Các công việc tổng vụ tại công ty : lưu trữ chứng từ, hoá đơn. - Tính lương cho nhân viên. - Dịch văn bản từ tiếng Nhật sang tiếng Việt và ngược lai. - Dịch tại hiện trường sản xuất. chủ động trong công việc. Mức Lương Tuyển Dụng • 7.500. Công Ty Cổ Phần Xuất khẩu Lao động Quốc Tế Nozomi Japan liên tục tuyển dụng thực tập sinh làm việc tại Nhật Bản LƯƠNG CAO, xuất cảnh NHANH. Hà Nội: Tầng 5, Toà nhà M5, số 91 Nguyễn Chí Thanh, Đống Đa, Hà Nội; TP. HCM: Số 98 Phạm Văn Chiêu, phường 9, quận Gò Vấp, TP. Với cách tham gia chương trình kỹ sư Nhật Bản thông qua công ty hỗ trợ thì quy trình sẽ là 8 bước như sau: Quy trình 8 bước đi Nhật Bản diện kỹ sư. 4.1. Bước 1: Tìm các công ty Nhật. Tìm các công ty tuyển kỹ sư của Nhật theo đúng chuyên ngành đã học. 4.2. Bước 2: Tìm các 1. Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này. "2. Thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc đối với trường hợp làm việc theo ca liên tục quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định này ít nhất 30 phút, riêng trường hợp làm việc ban đêm thì Mức lương cơ bản = 1.490.000 đồng x hệ số lương Với từng bậc lương sẽ tương ứng với hệ số lương khác nhau Tìm hiểu bậc lương kỹ sư mới nhất - Bậc lương kỹ sư Với kỹ sư mới ra trường được tuyển dụng, sau khi hết thời gian thử việc và được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp - bậc lương sẽ xếp như sau: ------------ - Bậc lương kỹ sư chính qbBar. Kinh doanhQuốc tế Thứ năm, 2/3/2023, 1206 GMT+7 Sau khi liên tục kêu gọi các công ty tăng lương nhưng không mấy thành công, giới chức Nhật Bản đã phải nghĩ thêm nhiều biện pháp khác. Từ sau khi nhậm chức năm 2021, Thủ tướng Nhật Bản Fumio Kishida cho biết muốn lợi nhuận doanh nghiệp được phân chia bình đẳng hơn, để nhiều người cảm thấy an toàn về tài chính và chi tiêu thoải mái hơn. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản cũng cho biết tăng lương là việc cần thiết để đạt mục tiêu ổn định lạm số công ty như Nintendo và Fast Retailing – công ty mẹ của Uniqlo – gần đây đã công bố các đợt nâng lương lớn. Tuy nhiên, các động thái này vẫn chưa lan đủ rộng để kích hoạt chu kỳ tăng lương bền vững mà BOJ cần. Lương năm trung bình tại Nhật Bản hiện dưới USD, thấp hơn Italy và chỉ bằng nửa Mỹ, theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế OECD. Khách mua rau tại một cửa hàng ở Tokyo. Ảnh Bloomberg Bên cạnh đó, giá lương thực và nhiên liệu lại đang tăng, khiến lạm phát Nhật Bản lên cao nhất 4 thập kỷ. Hơn 90% người tham gia khảo sát tháng này của tờ Yomiuri cho biết giá cả tăng cao đang gây sức ép lên tài chính của họ. 60% mô tả tình hình hiện tại là "nghiêm trọng".Ông Kishida đang lên kế hoạch tăng trợ cấp tiền điện, buộc các hãng điện hoãn tăng giá để giúp những người đang chật Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản thì khởi động chiến dịch cho phép các nhà thầu phụ nhỏ đánh giá các công ty lớn theo mức độ sẵn sàng đàm phán giá khi chi phí tăng. Việc này có thể giúp các công ty nhỏ nhận phần thanh toán công bằng hơn, từ đó cho phép họ nâng lương nhân phủ Nhật Bản cũng gia hạn việc giảm thuế cho doanh nghiệp. Theo chương trình mới có hiệu lực đến tháng 3 năm sau, các công ty lớn nâng chi phí lương từ 4% trở lên, hoặc tăng chi cho giáo dục, đào tạo có thể đề nghị được giảm công ty nhỏ cũng có quyền lợi tương tự nếu tăng chi phí lương thêm 2,5% hoặc chi thêm cho đào tạo. Phần lớn người Nhật Bản làm việc cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ - nơi lương thường ít biến động suốt vài thập phủ Nhật Bản cũng dành riêng tỷ yen 7,3 tỷ USD để "đào tạo lại kỹ năng cho người lao động", từ đó giúp họ chuyển sang công việc mới với mức lương cao hơn. Người lao động tại Nhật Bản thường gắn bó cả đời với một công ty, khiến các kỹ năng của họ dễ trở nên lỗi Kishida cũng liên tục thúc giục các công ty thông qua các hiệp hội doanh nghiệp lớn. Tuần này, ông cho biết có kế hoạch hồi sinh việc họp 3 bên, với cả doanh nghiệp và công đoàn để khuyến khích các công ty tăng – một công đoàn tại Nhật Bản – đặt mục tiêu tăng lương 5%, cao hơn lạm phát tháng 1 của Nhật Bản là 4,2%. Các nhà kinh tế học dự báo mức tăng trung bình tại các công ty lớn là 2,85%, theo khảo sát của Trung tâm Nghiên cứu và Dự báo Kinh tế Nhật BảnKazuo Ueda – người được đề cử làm thống đốc sắp tới của BOJ cho biết cơ quan này sẽ tiếp tục nới lỏng tiền tệ. Dù thừa nhận điều này không phù hợp với mục tiêu tăng lương cho người lao động, ông giải thích nó sẽ "tạo môi trường cho phép các công ty tăng lương".Hà Thu theo Bloomberg Việc tìm hiểu về mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật là rất cần thiết, bởi các công ty tuyển dụng kỹ sư IT nước ngoài đang gia tăng nhanh do thiếu lao động ở Nhật Bản. Đồng thời, các công ty cũng có chế độ lương, phúc lợi khác nhau để đáp ứng nhu cầu cho các kỹ sư nước ngoài khi đến Nhật làm việc. Xác định mức lương đúng với yêu cầu năng lực của bạn tại thị trường lao động Nhật rất quan trọng, hãy cùng GrowUpWork tìm hiểu ngay nhé! Mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật Trước hết, chúng ta sẽ giải thích kết quả của một cuộc khảo sát về các kỹ sư IT để tìm ra mức lương nào là thỏa đáng và xu hướng thị trường lương tiêu chuẩn ở Nhật Bản. Ngoài ra, chúng ta sẽ phân tích những điểm bạn nên cẩn thận về mặt phúc lợi, điều kiện làm việc và người tư vấn đáng tin cậy khi bạn có những thắc mắc cần giải đáp về lương thưởng. MỤC LỤC [ Ẩn ]1. Mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật so với mức lương chung2. Xu hướng thị trường mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật3. Ngoài mức lương kỹ sư IT nước ngoài còn cần chú ý KẾT Nhân viên kinh doanh BĐS Công ty Cổ Phần BĐS Thiên Khôi Tuyển gấp Project Manager PHP teamleader/ Senior , từ 5 năm kinh nghiệm HOT [Tuyển gấp] IT Comtor, tiếng Nhật N2, 2 năm kinh nghiệm 1. Mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật so với mức lương chung Tại sao mức lương thị trường quan trọng? Có phải bạn chỉ được cấp Visa khi lương của bạn phải ít nhất bằng với mức lương chung tại Nhật? Bạn nghĩ đâu là động lực cho các công ty Nhật tuyển dụng một người nước ngoài? Có 2 lý do chính Họ muốn tuyển dụng nhân tài mà ở Nhật chưa có. Họ muốn tuyển dụng nhân tài tương đương với nhân lực tại Nhật. Đầu tiên là những người nước ngoài có các đặc điểm và kỹ năng tuyệt vời mà người Nhật chưa hoặc không có và được phụ cấp đủ để trang trải mọi thứ từ nhà ở, bữa ăn và người giúp việc, tất cả điều này là chi phí của công ty. Tuy nhiên, có rất ít tài năng như vậy trong thực tế. Nếu bạn đọc được bài viết này, bạn có một kỹ năng hiếm và có thể hữu ích ở Nhật Bản, hãy lạc quan về tiền lương và phúc lợi. Khi đàm phán, một trong những lời khuyên là hãy đàm phán thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm. Mặt khác, về sau này kỹ sư có thị trường tiền lương là một vấn đề. Tuy nhiên, ngoài lợi ích kinh tế, biết thị trường Nhật Bản từ hệ thống dân cư là chìa khóa để thay đổi công việc, nâng cấp chất lượng cuộc sống tốt hơn. Người nước ngoài cần giấy phép cư trú và giấy phép làm việc, được gọi là visa. Trong trường hợp của Nhật Bản, giấy phép lao động sẽ không được cấp trừ khi mức lương tương đương với người Nhật theo sắc lệnh của Bộ Tư pháp. Do đó, khi bạn làm việc tại Nhật Bản, bạn nên xem xét thị trường tiền lương của các kỹ sư Nhật Bản và các khoản phụ cấp dành cho người nước ngoài. Ngoài ra, để các kỹ sư IT nước ngoài làm việc tại Nhật Bản với visa cư trú kỹ thuật = visa lao động là điều bình thường. Những visa này thường có được với sự hỗ trợ từ công ty. Đừng xem việc hỗ trợ cấp visa như được cấp từ công ty, trong trường hợp có hỗ trợ bạn hãy hỏi công ty của bạn có thể nhận được hỗ trợ những khâu nào trong thủ tục cấp visa từ họ. 2. Xu hướng thị trường mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật Vì tiền lương là một phần quan trọng để có được visa, vậy thị trường lương cho các kỹ sư IT Nhật Bản là gì? Những gì chúng ta bàn từ giờ cho thấy mức lương trung bình theo loại nghề nghiệp, được khảo sát bởi DODA, một trong những công ty nhân sự lớn nhất tại Nhật Bản và được công bố vào ngày 20 tháng 1 năm 2020. Theo khảo sát, có thể nói rằng thu nhập của các kỹ sư IT trong quá trình ngược dòng cao hơn và thấp hơn đối với quá trình xuôi dòng. Tuy nhiên, xét về độ tuổi, các kỹ sư IT có kinh nghiệm có thể mong đợi thu nhập hàng năm trên 6 triệu yên ngay cả sau 50 tuổi và vượt hơn 4,41 triệu yên mức lương trung bình của công nhân tại Nhật Bản năm 2014, theo Cơ quan thuế quốc gia. Ngoài ra, thị trường thu nhập hàng năm cho kỹ sư IT không chỉ theo nghề nghiệp mà còn theo ngành hoặc lĩnh vực. Ví dụ, như được hiển thị trong khảo sát trong trang này nếu bạn so sánh cùng một vị trí SE, những ngành có yêu cầu kỹ thuật cao và điều kiện kinh tế cao, chẳng hạn như làm SE ngành tài chính, thông tin và truyền thông, sẽ có thu nhập hàng năm cao hơn. Thu nhập SE trung bình hàng năm theo ngành hơn khoảng 16,6 triệu yên là cao nhất đối với ngành tài chính và bảo hiểm, tiếp theo đó là 11,8 triệu yên trong ngành thông tin và truyền thông, trong khi thấp nhất là ngành vận tải và bưu chính - khoảng 4,80 triệu yên. Tuy nhiên, ngành tài chính và bảo hiểm cùng ngành thông tin và truyền thông có rất nhiều trên web, nên có thể có một số sai lệch về dữ liệu. Song, tùy thuộc vào ngành nghề bạn chọn và mức độ kỹ năng IT của bạn, có thể nói rằng tiền lương có thể thay đổi rất nhiều ngay cả đối với cùng một vị trí SE và cùng một ngành. Xem thêm Mức lương kỹ sư Nhật Bản 60 triệu/tháng có thật hay không? Xu hướng thị trường mức lương kỹ sư IT nước ngoài ở Nhật Hơn nữa, “vách tường 6 triệu yên”, người ta thường gán cho mức lương hàng năm của các kỹ sư IT. Bởi vì rất khó để làm việc với thu nhập hàng năm vượt quá 6 triệu yên và mức độ hài lòng về tăng lương khi vượt quá 6 triệu yên. Nhìn vào toàn bộ ngành nghề tại Nhật Bản, các ngành nghề có thu nhập trung bình hàng năm trên 6 triệu yên là một số ít nghề nghiệp ở thượng nguồn theo kết quả khảo sát qua mọi lứa tuổi. Tuy nhiên, khi tuổi càng cao, số lượng nghề nghiệp có thu nhập trung bình hàng năm vượt quá 6 triệu yên sẽ chỉ tăng nhẹ. Ngoài 50 tuổi, thu nhập trung bình hàng năm cho hầu hết các ngành nghề là hơn 6 triệu yên. Ví dụ, người kiểm tra fix bug, thu nhập hàng năm cũng tăng, với thu nhập trung bình hàng năm là 6,61 triệu yên, vượt xa thu nhập trung bình hàng năm của tất cả nhân viên văn phòng. Đó là một công việc được cho là đơn giản và ổn định, nhưng hãy cân nhắc nếu bạn sẽ làm việc lâu dài ở Nhật, đây sẽ được xem là một trong những công việc khá hấp dẫn. Theo cách này, cần xem xét liệu mức lương có phải là một mức chấp nhận được hay không dựa trên xem xét tuổi tác và kinh nghiệm, bên cạnh lĩnh vực IT mà bạn làm việc cho. 3. Ngoài mức lương kỹ sư IT nước ngoài còn cần chú ý Không chỉ nên quan tâm thị trường tiền lương khi xem xét mức lương của bạn. Ví dụ, nếu bạn đang tự hỏi công ty nào tốt hơn với cùng mức lương 5,5 triệu yên, điều quan trọng là phải xem xét các yếu tố sau Giờ làm việc ngoài giờ Phúc lợi Các hệ thống như đào tạo và cố vấn của công ty Hỗ trợ cho việc xin cấp visa Điều quan trọng là bạn phải biết phong cách làm việc thực tế, chẳng hạn như liệu nơi làm việc có quá khó khăn cùng với giờ làm thêm hay không, đánh giá từ mức lương bạn nhận được liệu thậm chí có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của bạn không. Vì vậy, đây là điều bạn nên cân nhắc cẩn thận khi tìm hiểu về công ty mình sẽ ứng tuyển tại Nhật. Trong số các phúc lợi, ngoài các ngày lễ đặc biệt, có các hệ thống và kiểm tra sức khỏe phù hợp với tính chất công việc của các kỹ sư IT làm việc chăm chỉ, chẳng hạn như thực phẩm và các bữa ăn được trợ cấp do công ty cung cấp và có lợi về mặt kinh tế. Đó là một ý tưởng tốt để đặc biệt chú ý đến các khoản chi tiêu lớn khi bạn sang Nhật làm việc, chẳng hạn như liệu họ sẽ chịu gánh nặng hoặc giảm gánh nặng chi phí của bạn bằng chi phí của họ. Là một người nước ngoài sống ở Nhật Bản, tiếng Nhật luôn cần được cải thiện. Sẽ tốt hơn nếu công ty có một chương trình đào tạo nâng cao cho nhân sự nước ngoài. Ngoài ra, nếu bạn có hỗ trợ visa gia đình, bạn có thể giảm chi phí cá nhân. Điều quan trọng là phải chắc chắn gia đình bạn sẽ được hỗ trợ. Xem thêm Những điểm đến lý tưởng cho kỹ sư IT sang Nhật làm việc KẾT Thị trường tiền lương của các kỹ sư IT nước ngoài được coi là giống như mức lương của các kỹ sư IT người Nhật. Yêu cầu cấp visa cũng được chính phủ Nhật Bản yêu cầu mức lương tương đương với thị trường Nhật Bản. Nhìn chung, mức lương của các kỹ sư IT được coi là cao hơn so với nhân viên văn phòng nói chung, nhưng dường như đó không phải là mức lương hấp dẫn đối với một số người trẻ trong quá trình lập nghiệp. Tuy nhiên, rất khó để các kỹ sư nước ngoài hiểu được tổng số tiền lương thực tế nếu họ không nhìn vào các phúc lợi, như đào tạo từ công ty, hỗ trợ visa, Chúng tôi khuyên bạn nên tìm kiếm sự giúp đỡ, tư vấn của một trung tâm giới thiệu chuyên nghiệp và chắc chắn thay đổi công việc với mức lương hợp lý. GrowUpWork chúc bạn tìm được công việc với mức lương và phúc lợi tốt nhất! Có thể bạn quan tâm Kỹ năng đàm phán lương khi phỏng vấn Tìm hiểu về cách tính thu nhập tại Nhật? Lương net như thế nào? I/ Lương cơ bản ở Nhật là gì? “Lương cơ bản ở Nhật hay còn gọi mức lương tối thiểu được tính theo đơn vị yên/giờ. Đây là mức tiền lương mà người sử dụng lao động không được phép trả thấp hơn cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường nhất.” Dưới đây Vinamex sẽ cập nhật bảng lương tối thiểu theo từng tỉnh thành, từng vùng miền ở Nhật Bản. Cùng theo dõi dưới đây nhé! II/ Chính sách tăng lương cơ bản ở Nhật 2021 – 2022 Bắt đầu từ 1/10/2021, chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đây có lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc. Hôm nay, công ty Vinamex – Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản xin công bố thông tin về mức lương tối thiểu được chính phủ Nhật Bản công bố áp dụng từ ngày 1/10/2021 có hiệu lực đến 30/9/2022 nguồn bài viết Mức lương tối thiểu vùng của Nhật Bản được áp dụng cho tất cả mọi người người lao động trên toàn lãnh thổ Nhật Bản trong đó có cả tu nghiệp sinh và thực tập sinh nước ngoài đang làm việc tại đây. Đây là một tin vui cho những người đã, đang và sẽ tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản. Năm 2021 mức lương vùng Nhật Bản sẽ được điều chỉnh như bảng dưới đây STT 都道府県名 Tên các vùng Mức lương cơ bản【円】 発効年月日 mức lương cơ bản tại Nhật MỚI từ 10/2021 – 9/2022 mức lương cơ bản tại Nhật CŨ từ 10/2020 – 9/2021 Thời điểm có hiệu lực 1 Tokyo 東京 1,041 -1,013 01/10/2021 2 Kanagawa 神奈川 1,040 -1,012 01/10/2021 3 Osaka 大阪 992 -964 01/10/2021 4 Saitama 埼玉 956 -928 01/10/2021 5 Aichi 愛知 955 -927 01/10/2021 6 Chiba 千葉 953 -925 01/10/2021 7 Kyoto 京都 937 -909 01/10/2021 8 Hyogo 兵庫 928 -900 01/10/2021 9 Shizuoka 静岡 913 -885 02/10/2021 10 Mie 三重 902 -874 01/10/2021 11 Hiroshima 広島 899 -871 01/10/2021 12 Shiga 滋賀 896 -868 01/10/2021 13 Hokkaido 北海道 889 -861 01/10/2021 14 Tochigi 栃木 882 -854 01/10/2021 15 Gifu 岐阜 880 -852 01/10/2021 16 Ibaraki 茨城 879 -851 01/10/2021 17 Toyama 富山 877 -849 01/10/2021 18 Nagano 長野 877 -849 01/10/2021 19 Fukuoka 福岡 870 -842 01/10/2021 20 Yamanashi 山梨 866 -838 01/10/2021 21 Nara 奈良 866 -838 01/10/2021 22 Gunma 群馬 865 -837 02/10/2021 23 Okayama 岡山 862 -834 02/10/2021 24 Ishikawa 石川 861 -833 07/10/2021 25 Nigata 新潟 859 -831 01/10/2021 26 Wakayama 和歌山 859 -831 01/10/2021 27 Fukui 福井 858 -830 01/10/2021 28 Yamaguchi 山口 857 -829 01/10/2021 29 Miyagi 宮城 853 -825 01/10/2021 30 Kagawa 香川 848 -820 01/10/2021 31 Fukushima 福島 828 -800 01/10/2021 32 Shimane 島根 824 -792 02/10/2021 33 Tokushima 徳島 824 -796 01/10/2021 34 Aomori 青森 822 -793 06/10/2021 35 Akita 秋田 822 -792 01/10/2021 36 Yamagata 山形 822 -793 02/10/2021 37 Oita 大分 822 -792 06/10/2021 38 Iwate 岩手 821 -793 02/10/2021 39 Tottori 鳥取 821 -792 06/10/2021 40 Ehime 愛媛 821 -793 01/10/2021 41 Saga 佐賀 821 -792 06/10/2021 42 Nagasaki 長崎 821 -793 02/10/2021 43 Kumamoto 熊本 821 -793 01/10/2021 44 Miazaki 宮崎 821 -793 06/10/2021 45 Kagoshima 鹿児島 821 -793 02/10/2021 46 Kochi 高知 820 -792 02/10/2021 47 Okinawa 沖縄 820 -792 08/10/2021 III/ Đi xuất khẩu lao động Nhật nên chọn tỉnh nào? Nhiều bạn khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản và căn cứ theo bảng lương cơ bản theo vùng ở trên thì Tokyo, Kanagawa, Osaka thuộc top những tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất. Tuy nhiên mức lương tối thiểu cao cũng đồng nghĩa với việc chi phí sinh hoạt, ăn ở tại đây cũng khá đắt đỏ. Nên chọn một tỉnh có mức lương cơ bản cao – Đúng hay sai? Hãy căn cứ vào mục đích đi Nhật của bạn là gì và lựa chọn xí nghiệp tại Nhật có tốt hay không mới là lựa chọn hàng đầu của bạn. Nếu bạn chọn lương cơ bản tại các thành phố lớn cao hơn so với trung bình 47 tỉnh thành, tuy nhiên chi phí nhiều cộng với không có nhiều việc làm thêm thì bạn sẽ chẳng để dành được bao nhiêu. Không nên chọn tỉnh có mức lương cơ bản thấp – Đúng hay sai? Vùng nông thôn Nhật Bản có mức lương cơ bản so với mặt bằng chung từ 792 – 850 Yên/giờ cao hơn 10 lần so với làm việc tại Việt Nam. Ngoài ra vùng đó chủ yếu phát triển nông nghiệp nên việc làm thêm sẽ nhiều theo mùa vụ kết hợp các khoản chi tiêu được hạn chế tối đa. IV/ Hỏi đáp về lương cơ bản ở Nhật 2020 Câu 1 Lương cơ bản ở Nhật phụ thuộc vào yếu tố nào? – Thay đổi theo khu vực Đối với các tỉnh khác nhau có mức lương cơ bản thường khác nhau, lương ở các vùng ngoại ô sẽ thấp hơn các vùng trung tâm thành phố thường thì lương cao đi kèm với chi phí ăn ở sinh hoạt lớn như tại Tokyo chi phí sinh hoạt đắt nhất Nhật Bản,… – Thay đổi theo tính chất công việc Yêu cầu công việc càng cao thì thu nhập cũng cao hơn. VD những đơn hàng cần tay nghề cao như tiện, phay, bào, cơ khí chế tạo, mộc, … mà người lao động đáp ứng được thì có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may may công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau. Trong hợp đồng của các xí nghiệp Nhật Bản gửi sang Việt Nam có nêu rõ mức lương của người lao động không phân biệt ngành nghề dao động từ đến Yên Nhật. – Thay đổi theo khung lương xí nghiệp Nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động rất tốt, họ không muốn thu nhập của công nhân trong cùng xí nghiệp có sự chênh lệch quá lớn giữa người Nhật và người Việt, gây bất hòa hoặc tâm lý không tốt cho người lao động. Khi xí nghiệp trả lương sát với lương công nhân người Nhật, thu nhập sẽ rất cao. Câu 2 Lương cơ bản ở Nhật được bao gồm những khoản nào? “Lương cơ bản” là thuật ngữ dùng để phản ánh khoản lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. Như vậy, với lương cơ bản phụ thuộc rất lớn vào khả năng, trình độ và năng lực thực sự của người lao động, nhất là khả năng đàm phán về lương của người lao động. Nếu có năng lực, trình độ, mức lương cơ bản sẽ rất cao. Câu 3 Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật có khác gì với lương thực lĩnh LƯƠNG THỰC LĨNH = –1* – 2* – 3* 1*= LƯƠNG CƠ BẢN 2*= TIỀN BẢO HIỂM, THUẾ 3* = PHÍ SINH HOẠT, ĂN UỐNG, PHÍ NỘI TRÚ… Trong đó Yếu tố ảnh hưởng Chi phí ước lượng Yên/tháng Thuế Yên Bảo hiểm Yên Tiền thuê nhà và đi lại Yên Ăn uống Yên TỔNG yên Khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt và các phụ phí khác, mỗi tháng người lao động cũng tiết kiệm được 1 khoản thu nhập từ – VNĐ để gửi về gia đình đây còn chưa kể làm thêm ngoài giờ. Câu 4 Mức thu nhập với lương cơ bản ở Nhật Mức thu nhập người lao động nhận được hàng tháng được tính theo công thức Mức thu nhập = Lương thực lĩnh + Lương làm thêm + Phụ cấp/trợ cấp + Lương thưởng năng suất Thời gian làm thêm sẽ phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng xí nghiệp tiếp nhận. Theo quy định của Bộ Lao động – Y tế – Phúc lợi Nhật Bản thì lương làm thêm giờ được quy định và tính như sau Làm thêm giờ ngày bình thường vượt quá 8 giờ quy định +25% lương cơ bản. Ngày nghỉ thứ 7 +25% lương cơ bản. Ngày nghỉ Chủ nhật + 35% lương cơ bản. Làm từ 22h – 5h sáng + 25% trợ cấp làm *Bài viết cập nhật ngày 2/11/2021. [ Mức lương cơ bản của 47 tỉnh thành Nhật Bản từ 1/10/2021 đến 30/9/2022 – XEM TẠI ĐÂY] I/ Lương cơ bản ở Nhật là gì? “Lương cơ bản ở Nhật hay còn gọi mức lương tối thiểu được tính theo đơn vị yên/giờ. Đây là mức tiền lương mà người sử dụng lao động không được phép trả thấp hơn cho người lao động trong điều kiện làm việc bình thường nhất.” Dưới đây Vinamex sẽ cập nhật bảng lương tối thiểu theo từng tỉnh thành, từng vùng miền ở Nhật Bản. Cùng theo dõi dưới đây nhé! II/ Chính sách tăng lương cơ bản ở Nhật 2020 – 2021 Bắt đầu từ 1/10/2020, chính phủ Nhật Bản tăng lương cơ bản tại 47 tỉnh thành ở Nhật Bản đây có lẽ là tin vui của rất nhiều bạn thực tập sinh đã đang và sắp sang Nhật Bản làm việc. Hôm nay, công ty Vinamex – Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản xin công bố thông tin về mức lương tối thiểu được chính phủ Nhật Bản công bố áp dụng từ ngày 1 tháng 10 năm 2020 có hiệu lực đến 30 tháng 9 năm 2021, các tỉnh Hokkaido, Tokyo, Osaka và Kyoto, Shizuoka vẫn giữ nguyên mức lương vùng từ năm 2019 nguồn bài viết Mức lương tối thiểu vùng của Nhật Bản được áp dụng cho tất cả mọi người người lao động trên toàn lãnh thổ Nhật Bản trong đó có cả tu nghiệp sinh và thực tập sinh nước ngoài đang làm việc tại đây. Đây là một tin vui cho những người đã, đang và sẽ tham gia chương trình xuất khẩu lao động Nhật Bản. Năm 2020 mức lương vùng Nhật Bản sẽ được điều chỉnh như bảng dưới đây 都道府県名 Tên các vùng 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương cơ bản tại Nhật MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương cơ bản tại Nhật CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Hokkaido – 北海道 861 861 3/10/2019 Aomori – 青森 793 790 3/10/2020 Iwate – 岩手 793 790 3/10/2020 Miyagi – 宮城 825 824 1/10/2020 Akita – 秋田 792 790 1/10/2020 Yamagata – 山形 793 790 3/10/2020 Fukushima – 福島 800 798 2/10/2020 Ibaraki – 茨城 851 849 1/10/2020 Tochigi – 栃木 854 853 1/10/2020 Gunma – 群馬 837 835 3/10/2020 Saitama – 埼玉 928 926 1/10/2020 Chiba – 千葉 925 923 1/10/2020 Tokyo – 東京 1,013 1,013 1/10/2019 Kanagawa – 神奈川 1,012 1,011 1/10/2020 Nigata – 新潟 831 830 1/10/2020 Toyama – 富山 849 848 1/10/2020 Ishikawa – 石川 833 832 7/10/2020 Fukui – 福井 830 829 2/10/2020 Yamanashi – 山梨 838 837 9/10/2020 Nagano – 長野 849 848 1/10/2020 Gifu – 岐阜 852 851 1/10/2020 Shizuoka – 静岡 885 885 4/10/2019 Aichi – 愛知 927 926 1/10/2020 Mie – 三重 874 873 1/10/2020 Shiga – 滋賀 868 866 1/10/2020 Kyoto – 京都 909 909 1/10/2019 Osaka – 大阪 964 964 1/10/2019 Hyogo – 兵庫 900 899 1/10/2020 Nara – 奈良 838 837 1/10/2020 Wakayama – 和歌山 831 830 1/10/2020 Tottori – 鳥取 792 790 2/10/2020 Shimane – 島根 792 790 1/10/2020 Okayama – 岡山 834 833 3/10/2020 Hiroshima – 広島 871 871 1/10/2020 Yamaguchi – 山口 829 829 5/10/2020 Tokushima – 徳島 796 793 4/10/2020 Kagawa – 香川 820 818 1/10/2020 Ehime – 愛媛 793 790 3/10/2020 Kochi – 高知 792 790 3/10/2020 Fukuoka – 福岡 842 841 1/10/2020 Saga – 佐賀 792 790 2/10/2020 Nagasaki – 長崎 793 790 3/10/2020 Kumamoto – 熊本 793 790 1/10/2020 Oita – 大分 792 790 1/10/2020 Miazaki – 宮崎 793 790 3/10/2020 Kagoshima – 鹿児島 793 790 3/10/2020 Okinawa – 沖縄 792 790 3/10/2020 Lương trung bình 902 901 - BẢNG XẾP THỨ TỰ LƯƠNG GIỜ THEO VÙNG Ở NHẬT NĂM 2020 – 2021 Xếp thứ tự Mức lương 47 tỉnh thành Nhật Bản tỷ lệ tăng so với năm 2019 1位 1,013円 Tokyo – 東京 0円 2位 1,012円 Kanagawa – 神奈川+1円 + 3位 964円 Osaka – 大阪0円 4位 928円 Saitama – 埼玉+2円 + 5位 927円 Aichi – 愛知+1円 + 6位 925円 Chiba – 千葉+2円 + 7位 909円 Kyoto – 京都0円 8位 900円 Hyogo – 兵庫+1円 + 9位 885円 Shizuoka – 静岡0円 10位 874円 Mie – 三重+1円 + 11位 871円 Hiroshima – 広島0円 12位 868円 Saga – 滋賀+2円 + 13位 861円 Hokkaido – 北海道0円 14位 854円 Tochigi – 栃木+1円 + 15位 852円 Gifu – 岐阜+1円 + 16位 851円 Ibaraki – 茨城+2円 + 17位 849円 Toyama – 富山+1円 + Nagano – 長野+1円 + 18位 842円 Fukuoka – 福岡+1円 + 19位 838円 Yamanashi – 山梨+1円 + Nara – 奈良+1円 + 20位 837円 Gunma – 群馬+2円 + 21位 834円 Okayama – 岡山+1円 + 22位 833円 Ishikawa – 石川+1円 + 23位 831円 Nigata – 新潟+1円 + Wakayama – 和歌山+1円 + 24位 830円 Fukui – 福井+1円 + 25位 829円 Yamaguchi – 山口0円 26位 825円 Miyagi – 宮城+1円 + 27位 820円 Kagawa – 香川+2円 + 28位 800円 Fukushima – 福島+2円 + 29位 796円 Tokushima – 徳島+3円 + 30位 793円 Aomori – 青森+3円 + Iwate – 岩手+3円 + 山形+3円 + Ehime – 愛媛+3円 + Nagasaki – 長崎+3円 + Kumamoto – 熊本+3円 + Miayaki – 宮崎+3円 + Kagoshima – 鹿児島+3円 + 31位 792円 Akita – 秋田+2円 + Tottori – 鳥取+2円 + Shimane – 島根+2円 + Kochi – 高知+2円 + Saga – 佐賀+2円 + Oita – 大分+2円 + Okinawa – 沖縄+2円 + III/ Bảng lương tối thiểu theo vùng ở Nhật năm 2020 – 2021 1. Lương cơ bản ở Nhật vùng Hokkaido 2020 ~ 2021 Hokkaido là khu vực nằm ở phía đông bắc Nhật Bản, nơi đây có khi hậu lạnh nhất cả nước, Thành phố lớn nhất ở khu vực này là Sapporo, đây là thành phố mới được quy hoạch với kiến trúc hiện đại hết sức đẹp mắt. Hokkaido là một trong những địa điểm thu hút lao động Việt Nam làm việc với lợi thế đất đai rộng lớn, Hokkaido tiếp nhận các đơn hàng chủ yếu trong lĩnh vực chế biến thủy sản, nông nghiệp trồng trọt, nông nghiệp chăn nuôi, xây dựng công trình…. Mức lương cơ bản theo vùng Hokkaido cũng được tăng lên đáng kể từ năm 2020 – 2021 này. Vùng Hokkaido mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Ngày Có Hiệu Lực Hokkaido 861 861 3/10/2019 2. Bảng lương tối thiểu vùng Nhật Bản vùng Tohok 2020 ~ 2021 Tohok là vùng đất nổi tiếng với nhiều điểm du lịch do nằm ngay cạnh Hokkaido nên thời tiết, khí hậu tại khu vực này cũng khá là lạnh, nhiệt độ thường ở mức 10 độ C. Tuy nhiên với người Nhật thì mức nhiệt này được coi là mát mẻ. Vùng này bao gồm sáu tỉnh là Akita, Aomori, Fukushima, Iwate, Miyagi và Yamagata. Lương cơ bản vùng này thuộc top trung bình trên cả nước chủ yếu tiếp nhận lao động Việt Nam qua các ngành nghề may mặc, xây dựng cốt thép, nuôi trồng thủy sản …. Vùng Tohoku mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Ngày Có Hiệu Lực Aomori 793 790 3/10/2020 Iwate 793 790 3/10/2020 Miyagi 825 824 1/10/2020 Akita 792 790 1/10/2020 Yamagata 793 790 3/10/2020 Fukushima 800 798 2/10/2020 3. Lương tối thiểu ở Nhật Bản vùng Kanto 2020 ~ 2021 Thủ đô của Nhật Bản – Tokyo nằm ở khu vực này, đây là vùng phát triển bậc nhất của Nhật Bản, khu vực này tập trung khá nhiều các trường đại học nổi tiếng của Nhật Bản. Vùng Kanto Nhật bản là một trong những địa điểm hấp dẫn hàng đâu của lao động Việt bởi mức lương cơ bản theo vùng này cao nhất theo thống kê lương cơ bản 47 tỉnh Nhật Bản lên đến 1013 Yên/giờ. Vùng này bao gồm 7 tỉnh là Gunma, Tochigi, Ibaraki, Saitama, Tokyo, Chiba, và Kanagawa. Vùng này cũng tiếp nhận đa dạng các ngành nghề như thực phẩm, nông nghiệp, điện tử, cơ khí, xây dựng…. Vùng Kanto 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Ibaraki – 茨城 851 849 1/10/2020 Tochigi – 栃木 854 853 1/10/2020 Gunma – 群馬 837 835 3/10/2020 Saitama – 埼玉 928 926 1/10/2020 Chiba – 千葉 925 923 1/10/2020 Tokyo – 東京 1,013 1,013 1/10/2019 Kanagawa – 神奈川 1,012 1,011 1/10/2020 4. Bảng lương tối thiểu vùng Nhật Bản vùng Chubu 2020 ~ 2021 Đây là khu vực có địa hình núi non, đây chính là vựa lúa quan trọng của Nhật Bản, ở Chubu có ngọn núi Phú Sĩ chính là biểu tưởng của Nhật Bản, ngoài ra nơi đây cũng có rất nhiều điểm đến hấp dẫn như nhà máy Toyota, tàu vũ trụ Aqua, đền Atsuta… Vùng này bao gồm các tỉnh Aichi, Fukui, Gifu, Ishikawa, Nagano, Niigata, Shizuoka, Toyama, và Yamanashi. Vùng Chubu có mức lương khá cao, tiếp nhận đơn hàng chủ yếu làm nông nghiệp, thực phẩm và điện tử. Hãy cùng xem lương cơ bản vùng 2020 ~ 2021 như thế nào nhé. Vùng Chubu 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Nigata – 新潟 831 830 1/10/2020 Toyama – 富山 849 848 1/10/2020 Ishikawa – 石川 833 832 7/10/2020 Fukui – 福井 830 829 2/10/2020 Yamanashi – 山梨 838 837 9/10/2020 Nagano – 長野 849 848 1/10/2020 Gifu – 岐阜 852 851 1/10/2020 Shizuoka – 静岡 885 885 4/10/2019 Aichi – 愛知 927 926 1/10/2020 5. Lương cơ bản ở Nhật vùng Kansai 2020 ~ 2021 Vùng Kansai có 3 thành phố lớn bao gồm Osaka và cố đô Kyoto. Trong đó Osaka chính là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống ở Nhật Bản nhất. Vùng này bao gồm bảy tỉnh Nara, Wakayama, Mie, Kyoto, Osaka, Hyogo, và Shiga. Vùng Kansai 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Mie – 三重 874 873 1/10/2020 Shiga – 滋賀 868 866 1/10/2020 Kyoto – 京都 909 909 1/10/2019 Osaka – 大阪 964 964 1/10/2019 Hyogo – 兵庫 900 899 1/10/2020 Nara – 奈良 838 837 1/10/2020 Wakayama – 和歌山 831 830 1/10/2020 6. Lương cơ bản ở Nhật vùng Chugoku 2020 ~ 2021 Khu vực này có thành phố nổi tiếng là Hiroshima – từng bị Mỹ ném bom nguyên tử trong chiến tranh thế giới thứ 2. Tuy nhiên, vùng đất này đã có sự vươn lên thần kì với những thành phố phát triển bậc nhất thế giới với đầy đủ tiện nghi. Vùng Chugoku bao trùm 5 tỉnh Hiroshima, Yamaguchi, Shimane, Tottori, và Okayama. Vùng Chubu 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Tottori – 鳥取 792 790 2/10/2020 Shimane – 島根 792 790 1/10/2020 Okayama – 岡山 834 833 3/10/2020 Hiroshima – 広島 871 871 1/10/2020 Yamaguchi – 山口 829 829 5/10/2020 7. Lương cơ bản ở Nhật vùng Shikoku 2020 ~ 2021 Vùng này gồm bốn tỉnh là Ehime, Kagawa, Kochi và Tokushima Vùng Shikoku 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Tokushima – 徳島 796 793 4/10/2020 Kagawa – 香川 820 818 1/10/2020 Ehime – 愛媛 793 790 3/10/2020 Kochi – 高知 792 790 3/10/2020 8. Lương cơ bản ở Nhật vùng Kyushu và okinawa 2020 ~ 2021 Nằm ở phía nam Nhật Bản, địa hình khu vực này cũng không khác Shikoku nhiều, có điều ở đây tập trung rất nhiều núi lửa. Thành phố lớn nhất khu vực này là Fukuoka. Vùng Kyushu Vùng Okinawa 最低賃金時間額【円】 発効年月日 mức lương MỚI từ 10/2020 – 9/2021 mức lương CŨ từ 10/2019 – 9/2020 Thời điểm có hiệu lực Fukuoka – 福岡 842 841 3/10/2020 Saga – 佐賀 792 790 2/10/2020 Nagasaki – 長崎 793 790 3/10/2020 Kumamoto – 熊本 793 790 1/10/2020 Oita – 大分 792 790 1/10/2020 Miazaki – 宮崎 793 790 3/10/2020 Kagoshima – 鹿児島 793 790 3/10/2020 Okinawa – 沖縄 792 790 3/10/2020 IV/ Tỉnh nào có mức lương cơ bản ở Nhật cao nhất? Hiện tại Tokyo và Kanagawa vẫn giữ vị trí đầu tiên trong bảng thống kê những tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất Nhật Bản. Đây cũng là 2 trung tâm thành phố lớn của Nhật tập trung nhiều công ty, nhiều trường đại học vì thế đây là lựa chọn hàng đầu của thực tập sinh Việt Nam lựa chọn làm việc và học tập Tokyo – 東京 1,013 1,013 1/10/2019 Kanagawa – 神奈川 1,012 1,011 1/10/2020 VI/ Đi xuất khẩu lao động Nhật nên chọn tỉnh nào? Nhiều bạn khi đi xuất khẩu lao động Nhật Bản và căn cứ theo bảng lương cơ bản theo vùng ở trên thì Tokyo, Kanagawa, Osaka thuộc top những tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất. Tuy nhiên mức lương tối thiểu cao cũng đồng nghĩa với việc chi phí sinh hoạt, ăn ở tại đây cũng khá đắt đỏ. Nên chọn một tỉnh có mức lương cơ bản cao – Đúng hay sai? Hãy căn cứ vào mục đích đi Nhật của bạn là gì và lựa chọn xí nghiệp tại Nhật có tốt hay không mới là lựa chọn hàng đầu của bạn. Nếu bạn chọn lương cơ bản tại các thành phố lớn cao hơn so với trung bình 47 tỉnh thành, tuy nhiên chi phí nhiều cộng với không có nhiều việc làm thêm thì bạn sẽ chẳng để dành được bao nhiêu. Không nên chọn tỉnh có mức lương cơ bản thấp – Đúng hay sai? Vùng nông thôn Nhật Bản có mức lương cơ bản so với mặt bằng chung từ 792 – 850 Yên/giờ cao hơn 10 lần so với làm việc tại Việt Nam. Ngoài ra vùng đó chủ yếu phát triển nông nghiệp nên việc làm thêm sẽ nhiều theo mùa vụ kết hợp các khoản chi tiêu được hạn chế tối đa. VII/ Hỏi đáp về lương cơ bản ở Nhật 2020 Câu 1 Lương cơ bản ở Nhật phụ thuộc vào yếu tố nào? – Thay đổi theo khu vực Đối với các tỉnh khác nhau có mức lương cơ bản thường khác nhau, lương ở các vùng ngoại ô sẽ thấp hơn các vùng trung tâm thành phố thường thì lương cao đi kèm với chi phí ăn ở sinh hoạt lớn như tại Tokyo chi phí sinh hoạt đắt nhất Nhật Bản,… – Thay đổi theo tính chất công việc Yêu cầu công việc càng cao thì thu nhập cũng cao hơn. VD những đơn hàng cần tay nghề cao như tiện, phay, bào, cơ khí chế tạo, mộc, … mà người lao động đáp ứng được thì có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may may công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau. Trong hợp đồng của các xí nghiệp Nhật Bản gửi sang Việt Nam có nêu rõ mức lương của người lao động không phân biệt ngành nghề dao động từ đến Yên Nhật. – Thay đổi theo khung lương xí nghiệp Nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động rất tốt, họ không muốn thu nhập của công nhân trong cùng xí nghiệp có sự chênh lệch quá lớn giữa người Nhật và người Việt, gây bất hòa hoặc tâm lý không tốt cho người lao động. Khi xí nghiệp trả lương sát với lương công nhân người Nhật, thu nhập sẽ rất cao. Câu 2 Lương cơ bản ở Nhật được bao gồm những khoản nào? “Lương cơ bản” là thuật ngữ dùng để phản ánh khoản lương để đóng bảo hiểm, không tính các khoản phụ cấp, trợ cấp khác. Như vậy, với lương cơ bản phụ thuộc rất lớn vào khả năng, trình độ và năng lực thực sự của người lao động, nhất là khả năng đàm phán về lương của người lao động. Nếu có năng lực, trình độ, mức lương cơ bản sẽ rất cao. Câu 3 Lương cơ bản các tỉnh ở Nhật có khác gì với lương thực lĩnh LƯƠNG THỰC LĨNH = –1* – 2* – 3* 1*= LƯƠNG CƠ BẢN 2*= TIỀN BẢO HIỂM, THUẾ 3* = PHÍ SINH HOẠT, ĂN UỐNG, PHÍ NỘI TRÚ… Trong đó Yếu tố ảnh hưởng Chi phí ước lượng Yên/tháng Thuế Yên Bảo hiểm Yên Tiền thuê nhà và đi lại Yên Ăn uống Yên TỔNG yên Khi trừ các khoản chi phí sinh hoạt và các phụ phí khác, mỗi tháng người lao động cũng tiết kiệm được 1 khoản thu nhập từ – VNĐ để gửi về gia đình đây còn chưa kể làm thêm ngoài giờ. Câu 4 Mức thu nhập với lương cơ bản ở Nhật Mức thu nhập người lao động nhận được hàng tháng được tính theo công thức Mức thu nhập = Lương thực lĩnh + Lương làm thêm + Phụ cấp/trợ cấp + Lương thưởng năng suất Thời gian làm thêm sẽ phụ thuộc vào từng ngành nghề, từng xí nghiệp tiếp nhận. Theo quy định của Bộ Lao động – Y tế – Phúc lợi Nhật Bản thì lương làm thêm giờ được quy định và tính như sau Làm thêm giờ ngày bình thường vượt quá 8 giờ quy định +25% lương cơ bản. Ngày nghỉ thứ 7 +25% lương cơ bản. Ngày nghỉ Chủ nhật + 35% lương cơ bản. Làm từ 22h – 5h sáng + 25% trợ cấp làm đêm. Trên đây là bài viết tổng hợp về lương cơ bản ở Nhật và cập nhật bảng lương tối thiểu của 47 tỉnh thành Nhật Bản 2020 ~ 2021. Hàng năm thì Nhật Bản vẫn có chính sách tăng lương theo định kì, chúng tôi sẽ thông tin sớm nhất tới các bạn. *Bài viết cập nhật ngày 22/1/2021 thêm bảng xếp thứ tự theo mức lương giảm dần. Tìm hiểu về mức lương ở Nhật năm 2019 ~ 2020 qua bài viết Mức lương cơ bản của 47 tỉnh thành Nhật Bản từ 1/10/2019 đến 31/9/2020 Trong buổi họp của Hội đồng Tiền lương Tối thiểu Trung ương cơ quan tư vấn cho Bộ trưởng Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi đã quyết định tăng mức lương cơ bản ở Nhật tối thiểu trung bình 31 yên một giờ, mức lương trung bình trên toàn quốc từ 930 yên/giờ lên 961 yên/giờ. Với mức tăng 31 yên này, đây là lần tăng lớn nhất kể từ năm 2002 với mức tăng là 3,3%. Tuy nhiên, nó vẫn ở mức thấp ở các nước phát triển lớn. Hãy cùng Vietmart tìm hiểu chi tiết hơn nhé. Lương cơ bản ở Nhật hay còn gọi là lương vùng Nhật Bản là gì?Bảng lương tối thiểu theo vùng ở Nhật Bản năm 2023Bảng lương vùng Nhật BảnLương vùng Nhật Bản ở đâu cao nhất?Ở đâu có mức lương cơ bản thấp nhất?Mức lương tối thiểu ở Nhật có tăng nữa khôngMức lương phụ thuộc vào những yếu tố nàoTheo khu vựcTheo công việc Lương cơ bản ở Nhật hay còn gọi là lương vùng Nhật Bản là gì? Mức lương cơ bản ở Nhật, hay còn gọi là mức lương tối thiểu 最低賃金 – さいていちんきん được tính theo yên/giờ. Đây là mức thù lao thấp nhất mà công ty, cá nhân sử dụng lao động phải trả cho người lao động một cách hợp pháp theo quy định của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản 厚生労働省 – こうせいろうどうしょう. Hay có thể hiểu đây là giá thấp nhất mà người lao động không thể bán sức lao động của họ với giá thấp hơn. Bảng lương tối thiểu theo vùng ở Nhật Bản năm 2023 Mức lương cơ bản ở Nhật Bản năm 2023 – Nguồn Nikkei Quảng cáo Bảng lương vùng Nhật Bản Bảng lương cơ bản ở Nhật Bản theo vùng được áp dụng công bằng cho tất cả mọi người người lao động trên toàn lãnh thổ Nhật Bản không kể người nước ngoài hay người Nhật. Với mức tăng cơ bản trung bình toàn quốc từ 930 yên/giờ năm 2022 tăng lên 961 yên/giờ sẽ là một tin vui cho những người đã, đang và sẽ sang Nhật làm việc và học tập tại Nhât. Dưới đây là chi tiết bảng lương tối thiểu theo vùng chi tiết. Tỉnh Mức lương vùng Nhật Bản Thời gian áp dụng Năm 2023 Năm 2022 北海道 – Hokaido 920 889 từ 1/10/2022 青森 – Aomori 853 821 từ 1/10/2022 岩手 – Iwate 854 821 từ 1/10/2022 宮城 – Miyagi 883 853 từ 1/10/2022 秋田 – Akita 853 820 từ 1/10/2022 山形 – Yamagata 854 821 từ 1/10/2022 福島 – Fukushima 858 828 từ 1/10/2022 茨城 – Ibaraki 911 879 từ 1/10/2022 栃木 – Tochigi 913 882 từ 1/10/2022 群馬 – Gunma 895 865 từ 1/10/2022 埼玉 – Saitama 987 956 từ 1/10/2022 千葉 – Chiba 984 953 từ 1/10/2022 東京 – Tokyo 1,072 1,041 từ 1/10/2022 神奈川 – Kangawa 1,071 1,040 từ 1/10/2022 新潟 – Nigata 890 859 từ 1/10/2022 富山 – Toyama 908 877 từ 1/10/2022 石川 – Ishikawa 891 861 từ 1/10/2022 福井 – Fukui 888 858 từ 1/10/2022 山梨 – Yamanashi 898 866 từ 1/10/2022 長野 – Nagano 908 877 từ 1/10/2022 岐阜 – Gifu 910 880 từ 1/10/2022 静岡 – Shizuoka 944 913 từ 1/10/2022 愛知 – Aichi 986 955 từ 1/10/2022 三重 – Mie 933 902 từ 1/10/2022 滋賀 – Saga 927 896 từ 1/10/2022 京都 – Kyoto 968 937 từ 1/10/2022 大阪 – Osaka 1,023 992 từ 1/10/2022 兵庫 – Hyogo 960 928 từ 1/10/2022 奈良 – Nara 896 866 từ 1/10/2022 和歌山 – Wakayama 889 859 từ 1/10/2022 鳥取 – Totori 854 820 từ 1/10/2022 島 根 – Shimane 857 820 từ 1/10/2022 岡山 – Okayama 892 862 từ 1/10/2022 広島 – Hiroshima 930 899 từ 1/10/2022 山口 – Yamaguchi 888 857 từ 1/10/2022 徳島 – Tokushima 855 824 từ 1/10/2022 香川 – Kagawa 878 848 từ 1/10/2022 愛媛 – Ehime 853 821 từ 1/10/2022 高知 – Kochi 853 820 từ 1/10/2022 福岡 – Fukuoka 900 870 từ 1/10/2022 佐賀 – Saga 853 820 từ 1/10/2022 長崎 – Nagasaki 853 821 từ 1/10/2022 熊本 – Kumamoto 853 821 từ 1/10/2022 大分 – Oita 854 820 từ 1/10/2022 宮崎 – Miyazaki 853 821 từ 1/10/2022 鹿児島 – Kagoshima 853 821 từ 1/10/2022 沖縄 – Okinawa 853 820 từ 1/10/2022 Trung bình 961 930 từ 1/10/2022 *Mức lương cơ bản ở Nhật này sẽ được áp dụng tới 30/9/2023 Lương vùng Nhật Bản ở đâu cao nhất? Mức lương cơ bản ở Nhật cao nhất thuộc về thủ đô Tokyo. Đạt 1,072 yên/giờ, tăng 31 yên/giờ so với năm 2021. 5 tình thành có mức lương vùng Nhật Bản cao nhất lần lượt là Tokyo 1,041 yên, Kanagawa 1,040 yên, Osaka 992 yên, Saitama 956 yên và Aichi 955 yên. Với mức sống đắt đỏ ở các thành phố lớn như Tokyo hay Osaka, thì mức lương cơ bản phải cao cũng hoàn toàn phù hợp. Tỉnh Mức lương vùng Nhật Bản Thời gian áp dụng Năm 2023 Năm 2022 東京 – Tokyo 1,072 1,041 từ 1/10/2022 神奈川 – Kangawa 1,071 1,040 từ 1/10/2022 大阪 – Osaka 1,023 992 từ 1/10/2022 埼玉 – Saitama 987 956 từ 1/10/2022 愛知 – Aichi 986 955 từ 1/10/2022 Ở đâu có mức lương cơ bản thấp nhất? Ngược lại, mức lương cơ bản ở Nhật thấp nhất là 853 yên/giờ. Mức lương cơ bản này được áp dụng với 10 tỉnh Aomori 青森, Akita 秋田, Ehime 愛媛, Shimane 島根, Kochi 高知, Saga 佐賀, Nagasaki 長崎, Kumamoto 熊本, Miyazaki 宮崎, Kagoshima 鹿児島 và Okinawa 沖縄. Cũng không quá ngạc nhiên khi các tỉnh này đều có mức sống, chi phí sinh hoạt thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung tại Nhật Bản. Nên với mức lương cơ bản tuy thấp như vậy nhưng người lao động nơi đây vẫn đủ cho cuộc sống, sinh hoạt hằng ngày. Tỉnh Mức lương vùng Nhật Bản Thời gian áp dụng Năm 2023 Năm 2022 青森 – Aomori 853 821 từ 1/10/2022 秋田 – Akita 853 820 từ 1/10/2022 愛媛 – Ehime 853 821 từ 1/10/2022 高知 – Kochi 853 820 từ 1/10/2022 佐賀 – Saga 853 820 từ 1/10/2022 長崎 – Nagasaki 853 821 từ 1/10/2022 熊本 – Kumamoto 853 821 từ 1/10/2022 宮崎 – Miyazaki 853 821 từ 1/10/2022 鹿児島 – Kagoshima 853 821 từ 1/10/2022 沖縄 – Okinawa 853 820 từ 1/10/2022 Mức lương tối thiểu ở Nhật có tăng nữa không Theo chính phủ, mức lương tối thiểu ở Nhật sẽ tăng hàng năm và mục tiêu là mỗi năm 3%. Tuy nhiên mục tiêu này có thể thay đổi tuỳ theo tình hình kinh tế hoặc những tác nhân bên ngoài như dịch bệnh bùng phát, thiên tai,… Chánh văn phòng nội các Katsunobu Kato cho biết trong một cuộc họp báo vào ngày 14 tháng 7 năm 2022, “Chúng tôi sẽ hướng tới mục tiêu tăng mức lương tối thiểu trung bình quốc gia lên yên càng sớm càng tốt”. Mức lương phụ thuộc vào những yếu tố nào Mức lương cao hay thấp không chỉ dựa theo chỉ thị của chính phủ mà còn tuỳ vào nhiều yếu tố khác nhau để quyết định. Theo khu vực Từng vùng tuỳ theo chất lượng sống, giá cả mà mức lương sẽ thay đổi. Ví dụ như Tokyo là thành phố lớn, có mức sống cao và giá cả cao so hơn các khu vực nên lương cao hơn. Ngược lại như Akita giá cả đều rẻ nên lương cũng không cao. Theo công việc Tuỳ theo tính chất công việc mà mức lương cũng thay đổi. Yêu cầu càng cao thì lương cũng cao. Ví dụ các công việc yêu cầu sự tỉ mỉ, tay nghề cao như mộc, cơ khí sẽ có thu nhập cao hơn những công việc khác. Trên đây là mức lương cơ bản tối thiểu theo vùng ở Nhật Bản áp dụng từ tháng 10 năm 2022 được Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản phê duyệt. Tuy mức lương cơ bản có tăng nhưng tỷ giá yên so với Việt Nam Đồng đang giảm mạnh nên đối với người Việt Nam, số tiền gửi về bị ảnh hưởng rất nhiều. Nguồn tin 厚生労働省 VIETMART – SIÊU THỊ THỰC PHẨM VIỆT TẠI NHẬT – CHỢ VIỆT NAM TẠI NHẬT BẢN Hotline 080-3844-7999 Địa chỉ 〒544-0001 大阪府大阪市生野区新今里 3-3-1 Website Tổng hợp chương trình ưu đãi Xem tại đây

mức lương tại các công ty nhật bản