Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh; Chương 2: Ngành ruột khoang; Bài 8: Thủy tức; Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp - Cô Mạc Phạm Đan Ly (Giáo viên VietJack) Tham khảo lời giải các bài tập Sinh học 7 khác: Bài 11
Tuổi thọ của giun là bao lâu. Có hơn 2.700 loài giun khác nhau và loài giun phổ biến nhất hiện nay là giun đất. Nhưng tuổi thọ trung bình của giun dẹp là từ 65-120 ngày. Bởi vì cả hai loài giun đất đều đảm nhận vai trò của con đực và con cái trong quá trình sinh sản
Do ảnh hưởng của đợt mưa lũ vừa qua, Trường Mầm non Phong Bình I (thuộc thôn Vĩnh An, xã Phong Bình, huyện Phong Điền) bị ngập nặng, chưa tổ chức đưa trẻ đến trường được.
Lời giải chi tiết Vai trò của giun đất đối với trồng trọt là : - Khi đào hang và tìm kiếm thức ăn, giun đất đã làm cho đất tơi xốp. - Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối can-xi và kali dễ tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây.
I. TRẮC NGHIỆM: (5đ) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất: Câu 1. Có thể xác định tuổi của trai nhờ: A. Căn cứ độ lớn của vỏ. B. Căn cứ độ lớn của thân. C.Căn cứ các vòng tăng trưởng trên vỏ. D. Cả A, B, C đúng. 2.. Trai giữ vai trò làm sạch nước vì: A. Có thể
- Giun dẹp thường kí sinh ở ruột non, gan, máu (nơi giàu chất dinh dưỡng) của cơ thể người và động - Đểvật phòng. chống giun dẹp kí sinh cần phải ăn uống, giữ vệ sinh như thế nào cho người và gia súc? - Để phòng chống giun kí sinh, phải ăn uống vệ sinh: thức ăn nấu chín, uống nước sôi để nguội. Ngay cả tắm rửa cũng cần chọn chỗ nước sạch.
- Cơ thể dẹp, mảnh, dài, phân thành hàng trăm đốt: thuận tiện chui rúc, luồn lách, đốt già mang trứng thuận lợi tách khỏi cơ thể. - Ruột tiêu giảm, dinh dưỡng hấp thụ qua bề mặt cơ thể→ chất dinh dưỡng có sẵn có ruột người khuếch tán qua thành cơ thể, nên rất hiệu quả. - Mỗi đốt là 1 cơ quan sinh dục lưỡng tính.
ZoiH. Một số giun dep kí sinh + Sán lá máu kí sinh trong máu người Sán bã trầu kí sinh trong ruột lợn Sán dây kí sinh trong ruột người và cơ trâu bò + Chúng kí sinh tại những nơi này gan, ruột, máu, cơ.. vì những cơ quan này có nhiều dinh dưỡng. + Tác hại Chúng hút chất dinh dưỡng của vật chủ, làm cho vật chủ gầy yếu. – Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm gà, vịt, ngan, ngỗng. – Một số loài giun đốt biển giun nhiều tơ, rọm, sá sùng… là thức ăn cho một số động vật nước như cá. – Giun đỏ là thức ăn của cá cảnh. giun tròncơ thể hình trụ thường thun hai đầu ,có khoang cơ thể chứa chính thức ,cơ quan tiêu hóa bắt đầu từ tua miệng và kết thúc ở hậu môn
Giun dẹp là một loài sinh vật rất phổ biến. Vậy giun dẹp là gì? Đặc điểm chung của ngành giun dẹp như nào? Giun dẹp có tác hại ra sao và cách phòng chống thế nào? Hãy cùng khám phá và tìm hiểu về ngành giun dẹp qua bài viết dưới đây nhé! Giun dẹp là gì? Đặc điểm chung của ngành giun dẹp Giun dẹp là gì? Giun dẹp là một ngành động vật không có xương sống, thân hình dẹp và phân đốt. Loài sinh vật này thường sống ký sinh ở người và động vật, đặc biệt là trong các cơ quan nhiều chất dinh dưỡng như ruột non hay máu… Đặc điểm chung của ngành giun dẹp Khác với đặc điểm chung của ngành giun tròn, ngành giun dẹp có một số đặc điểm sau Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên Được chia thành đầu, đuôi, lưng, bụng và có thể dễ dàng phân biệt Ruột được phân thành các nhánh và chưa có hậu môn Có bao mô bì cơ bọc phía ngoài cơ thể Với một số loài giun dẹp sống kí sinh, cơ thể chúng còn có một số đặc điểm sau Cơ quan sinh sản phát triển, vì thế có thể sinh sôi nhanh chóng Có giác bám rất chắc và phát triển Ấu trùng thường được phát triển qua vật chủ trung gian Vậy hình thức sinh sản của giun dẹp là gì? Đa số giun dẹp sinh sản bằng lưỡng tính bằng hình thức tự thụ tinh. Một số loài giun dẹp sống tự do sinh bằng vô tính bằng hình thức cắt ngang nhiều lần. Còn các giun dẹp nội ký sinh với hình thức sinh sản hữu tính. Một số loại giun dẹp phổ biến Sau khi đã tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp, chúng ta hãy tìm hiểu đến các loại giun cụ thể trong ngành giun dẹp. Đại diện ngành giun dẹp được biết tới nhiều nhất đó là sán lá gan. Đây là một loài sinh vật có hình chiếc lá, cơ thể hẹp và dài. Sán lá gan cũng mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp và đây là nguyên chính gây bệnh sán lá gan nguy hiểm ở người. Các loại giun dẹp khác được biết tới phổ biến như Sán lá máu cơ thể có cấu tạo phân tính thành con cái và con đực, chúng luôn sống theo cặp. Sở dĩ được gọi là sán lá máu vì chúng kí sinh trong máu người và thâm nhập qua da. Sán bã trầu cơ quan tiêu hóa của sán bà trầu giống với sán lá gan. Loại sán này kí sinh ở ruột non của lợn khi lợn ăn phải kén sán trong thức ăn, vật chủ trung gian thường là ốc gạo hay ốc mút. Sán dây ở sán dây, hệ tiêu hóa hoàn toàn tiêu giảm và cơ quan bám được tăng cường. Ấu trùng của sán dây sẽ xâm nhập vào cơ thể động vật qua thức ăn rồi phát triển thành sán. Ngành giun dẹp có tới gần 4000 loài. Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp liên quan chặt chẽ với nhau. Hầu hết chúng đều có thân mình dẹp dù sống tự do hay kí sinh. Đây là một đặc điểm tiêu biểu để phân biệt giun dẹp với các ngành khác. Tác hại của ngành giun dẹp và cách phòng chống Tác hại của ngành giun dẹp Vai trò của ngành giun dẹp được nhiều người biết tới là giúp đa dạng hệ sinh thái. Tuy nhiên, ngành sinh vật này lại có rất nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Các loài giun dẹp thường sống ký sinh ở vật chủ để hút các chất dinh dưỡng. Qua đó làm suy yếu vật chủ và gây ra các bệnh nguy hiểm. Cách phòng chống ngành giun dẹp Để phòng chống giun dẹp kí sinh vào người và động vật gây các bệnh nguy hiểm, chúng ta cần Ăn chín, uống sôi Rửa tay với xà phòng trước và sau khi ăn và đặc biệt là sau khi đi vệ sinh Giữ gìn vệ sinh môi trường sống xung quanh Tẩy giun theo định kỳ Ngoài ra chúng ta cần tuyên truyền tác hại của các bệnh do giun dẹp gây ra để nâng cao trách nhiệm của mọi người. Chắc hẳn đến đây, chúng ta đã hiểu được các đặc điểm chung của ngành giun dẹp, một số loài giun dẹp tiêu biểu và tác hại của ngành giun dẹp, qua đó có cách phòng chống hợp lý và hiệu quả hơn. Hello vọng bài viết “đặc điểm chung của ngành giun dẹp” đã mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích!
Giun dẹp là một loài sinh vật rất phổ biến. Vậy giun dẹp là gì? Đặc điểm chung của ngành giun dẹp như nào? Giun dẹp có tác hại ra sao và cách phòng chống thế nào? Hãy cùng khám phá và tìm hiểu về ngành giun dẹp qua bài viết dưới đây nhé!Giun dẹp là gì?Giun dẹp là một ngành động vật không có xương sống, thân hình dẹp và phân đốt. Loài sinh vật này thường sống ký sinh ở người và động vật, đặc biệt là trong các cơ quan nhiều chất dinh dưỡng như ruột non hay máu… Đặc điểm chung của ngành giun dẹpKhác với đặc điểm chung của ngành giun tròn, ngành giun dẹp có một số đặc điểm sau Cơ thể dẹp và đối xứng hai bênĐược chia thành đầu, đuôi, lưng, bụng và có thể dễ dàng phân biệtRuột được phân thành các nhánh và chưa có hậu mônCó bao mô bì cơ bọc phía ngoài cơ thểVới một số loài giun dẹp sống kí sinh, cơ thể chúng còn có một số đặc điểm sau Cơ quan sinh sản phát triển, vì thế có thể sinh sôi nhanh chóngCó giác bám rất chắc và phát triểnẤu trùng thường được phát triển qua vật chủ trung gianVậy hình thức sinh sản của giun dẹp là gì? Đa số giun dẹp sinh sản bằng lưỡng tính bằng hình thức tự thụ tinh. Một số loài giun dẹp sống tự do sinh bằng vô tính bằng hình thức cắt ngang nhiều lần. Còn các giun dẹp nội ký sinh với hình thức sinh sản hữu tính. Một số loại giun dẹp phổ biếnSau khi đã tìm hiểu đặc điểm chung của ngành giun dẹp, chúng ta hãy tìm hiểu đến các loại giun cụ thể trong ngành giun dẹp. Đại diện ngành giun dẹp được biết tới nhiều nhất đó là sán lá gan. Đây là một loài sinh vật có hình chiếc lá, cơ thể hẹp và dài. Sán lá gan cũng mang đầy đủ các đặc điểm của ngành giun dẹp và đây là nguyên chính gây bệnh sán lá gan nguy hiểm ở người. Các loại giun dẹp khác được biết tới phổ biến như Sán lá máu cơ thể có cấu tạo phân tính thành con cái và con đực, chúng luôn sống theo cặp. Sở dĩ được gọi là sán lá máu vì chúng kí sinh trong máu người và thâm nhập qua đang xem Đặc điểm chung của ngành giun dẹpSán bã trầu cơ quan tiêu hóa của sán bà trầu giống với sán lá thêm Lb Ham Abs Subdivision Home Values In Texas, Abs Hàm Abs Loại sán này kí sinh ở ruột non của lợn khi lợn ăn phải kén sán trong thức ăn, vật chủ trung gian thường là ốc gạo hay ốc mút. Sán dây ở sán dây, hệ tiêu hóa hoàn toàn tiêu giảm và cơ quan bám được tăng cường. Ấu trùng của sán dây sẽ xâm nhập vào cơ thể động vật qua thức ăn rồi phát triển thành giun dẹp có tới gần 4000 loài. Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp liên quan chặt chẽ với nhau. Hầu hết chúng đều có thân mình dẹp dù sống tự do hay kí sinh. Đây là một đặc điểm tiêu biểu để phân biệt giun dẹp với các ngành hại của ngành giun dẹp và cách phòng chốngTác hại của ngành giun dẹpVai trò của ngành giun dẹp được nhiều người biết tới là giúp đa dạng hệ sinh thái. Tuy nhiên, ngành sinh vật này lại có rất nhiều tác hại cho sức khỏe con người. Các loài giun dẹp thường sống ký sinh ở vật chủ để hút các chất dinh dưỡng. Qua đó làm suy yếu vật chủ và gây ra các bệnh nguy hiểm. Cách phòng chống ngành giun dẹpĐể phòng chống giun dẹp kí sinh vào người và động vật gây các bệnh nguy hiểm, chúng ta cần Ăn chín, uống sôiRửa tay với xà phòng trước và sau khi ăn và đặc biệt là sau khi đi vệ sinhGiữ gìn vệ sinh môi trường sống xung quanhTẩy giun theo định kỳ Ngoài ra chúng ta cần tuyên truyền tác hại của các bệnh do giun dẹp gây ra để nâng cao trách nhiệm của mọi người. Chắc hẳn đến đây, chúng ta đã hiểu được các đặc điểm chung của ngành giun dẹp, một số loài giun dẹp tiêu biểu và tác hại của ngành giun dẹp, qua đó có cách phòng chống hợp lý và hiệu quả hơn. Hi vọng bài viết “đặc điểm chung của ngành giun dẹp” đã mang đến cho bạn những kiến thức bổ ích!
Ngành Giun dẹp - Bài 12. Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Vai trò của ngành giun dẹp ngành giun tròn khác ngành giun dẹp chỗ nào Xem chi tiết Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp? Xem chi tiết một số đại diện của ngành giun dẹp Xem chi tiết Nêu lợi ích ,tác hại của ngành giun dẹp Xem chi tiết kể tên 3 đại diện của ngành giun dẹp Xem chi tiết những đại diện nào thuộc ngành giun dẹp Xem chi tiết 1. Sán dây có đặc điểm cấu tạo nào đặc trưng do thích nghi rất cao với đời sống kí sinh trong ruột người?2. Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Tại sao lấy đặc điểm " dẹp " đặt tên cho ngành? Xem chi tiết Câu 3 SGK trang 46 5 tháng 4 2017 lúc 1947 Câu 3 Nêu đặc điểm chung của ngành Giun dẹp. Tại sao lấy đặc điểm “dẹp” đặt tên cho ngành? Xem chi tiết
Nêu đặc điểm chung và vai trò của ngành giun dẹp, giun tròn, giun đốt Theo dõi Vi phạm Trả lời 1 giun đốt đặc điểm chung - Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, có thể xoang. - Hệ tiêu hóa hình ống, phân Di chuyển nhờ chi bên, tơ hay hệ cơ trên thành cơ thể. - Hô hấp bằng da hay bằng trò - Giun đất cày xới đất làm cho đất tơi xốp, có vai trò quan trọng đối với cây trồng và cây cối trong tự nhiên. Chúng còn là thức ăn tốt cho các loại gia cầm gà, vịt, ngan, ngỗng.- Một số loài giun đốt biển giun nhiều tơ, rọm, sá sùng... là thức ăn cho một số động vật nước như Giun đỏ là thức ăn của cá Tuy nhiên, có một số loài như đỉa, vắt là vật kí sinh gây hại cho động vật. Like 0 Báo cáo sai phạm Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời. Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội! Lưu ý Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản Gửi câu trả lời Hủy ZUNIA9 Các câu hỏi mới Xác định Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; ... Ở một loài động vật, alen A qui định thân xám trội hoàn toàn so với alen a qui định thân đen; alen B qui định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh cụt các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường. Cho giao phối giữa ruồi thân xám, cánh dài với ruồi thân xám, cánh cụt. Biết rằng không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau 1. Nếu đời con đồng tính thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài có kiểu gen AABb. 2. Nếu đời con phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài 1 thân xám, cánh cụt thì chứng tỏ ruồi thân xám, cánh dài và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai lần lượt có kiểu gen là AaBb và AAbb. 3. Nếu đời con cho toàn ruồi thân xám, cánh dài và kiểu gen của ruồi thân xám, cánh cụt đem lai là thuần chủng thì kiểu gen của ruồi thân xám, cánh dài đem lai có thể là một trong hai trường hợp. 4. Nếu ruồi thân xám, cánh dài đem lai dị hợp tử về hai cặp gen và ruồi thân xám, cánh cụt đem lai không thuần chủng thì tỉ lệ ruồi thân xám, cánh dài thu được ở đời con là 37,5%. Có bao nhiêu nhận định đúng? 18/11/2022 1 Trả lời Cho biết Ở chó, alen B quy định lông ngắn là trội hoàn toàn so với alen b quy định lông dài. Một cặp bố mẹ P sinh ra đàn con có con lông ngắn, có con lông dài. Hỏi không xét đến sự hoàn đổi kiểu gen của bố mẹ thì kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp? 18/11/2022 1 Trả lời Có bao nhiêu ý đúng biết Kiểu tương tác gen nào sẽ cho tỷ lệ phân ly 3 1 khi lai phân tích F1? Có bao nhiêu ý đúng biết Kiểu tương tác gen nào sẽ cho tỷ lệ phân ly 3 1 khi lai phân tích F1? F1 là con lai giữa bố là đồng hợp tử trội và mẹ là đồng hợp tử lặn về các gen tương tác quy định tính trạng. 1. Tương tác bổ trợ cho tỷ lệ 9 6 1 ở F2 tác bổ trợ cho tỷ lệ 9 7 ở F2 3. Tương tác át chế cho tỷ lệ 1 17/11/2022 1 Trả lời Cho biết Cá thể mang 3 cặp gen dị hợp tạo 4 kiểu giao tử bằng nhau khi nào? 18/11/2022 1 Trả lời Có bao nhiêu ý đúng Xét cá thể mang 2 cặp gen Aa và bb khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử mang gen Ab và ab với tỉ lệ bằng nhau. Hai cặp gen này Có bao nhiêu ý đúng Xét cá thể mang 2 cặp gen Aa và bb khi giảm phân tạo hai kiểu giao tử mang gen Ab và ab với tỉ lệ bằng nhau. Hai cặp gen này 1. Nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập 2. cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết gen 3. cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và hoán vị gen với tần số bất kì nhỏ hơn 50% 18/11/2022 1 Trả lời Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,4 và 3. Cho các kết luận sau Có bao nhiêu kết luận đúng? Gen I,II và III có số alen lần lượt là 2,4 và 3. Cho các kết luận sau Có bao nhiêu kết luận đúng? 1 Trong trường hợp mỗi gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là 180 kiểu gen 2 Trong trường hợp cả 3 gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng thì số kiểu gen tối đa trong quần thể là 82 kiểu gen 3 Trong trường hợp gen I và III cùng nằm trên một cặp NST thường, vị trí các gen trên một NST có thể thay đổi, Gen II nằm trên cặp NST thường khác thì sô kiểu gen tối đa có thể có là 210 kiểu gen. 4 Trong trường hợp gen I và II cùng nằm trên một cặp NST thường, vị trí các gen trên một NST có thể thay đổi, Gen III nằm trên cặp NST thường khác thì sô kiểu gen tối đa có thể có là 432 kiểu gen. 17/11/2022 1 Trả lời Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% ? Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen qui định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai \ \frac{AB}{ab} Dd x \frac{AB}{ab}Dd \ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1 1 Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình 2 Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn chiếm 30% 3 Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn chiếm 16,5% 4 Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34% 5 Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99 17/11/2022 1 Trả lời Cho bài toán Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn.... Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P \ \frac{AB}{ab} Dd x \frac{AB}{ab}Dd \ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4%. Cho các nhận định sau về kết quả của F1 1 Có 27 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. 2 Tỉ lệ kiểu hình mang hai tính trạng trội, một tính trạng lặn chiếm 30%. 3 Tỉ lệ kiểu hình mang một tính trạng trội, hai tính trạng lặn chiếm 16,5%. 4 Kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 34%. 5 Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm \\frac{8}{33}\ . Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng? 17/11/2022 1 Trả lời Lấy ví dụ khi muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P có thể có ở dạng nào? 17/11/2022 1 Trả lời Đặc điểm phản ánh sự di truyền tính trạng do gen trong tế bào chất quy định? 18/11/2022 1 Trả lời Cho biết Thuật ngữ di truyền nào mô tả tình huống khi một phần của nhiễm sắc thể bị hỏng và bị mất? 28/11/2022 1 Trả lời Lấy ví dụ mô tả về đột biến mất đoạn NST? 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, ... Ở một loài, xét một tế bào mang hai cặp nhiễm sắc thể có đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa 2 nhiễm sắc thể của hai cặp, các cặp khác nhiễm sắc thể không mang đột biến. Khi một tế bào trên giảm phân bình thường, số loại giao tử có NST bị đột biến chuyển đoạn và số loại giao tử bình thường là 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Thay đổi nhiệt độ đột ngột, làm suất hiện đột biến do cơ chế nào? 28/11/2022 1 Trả lời Xác định Phương pháp sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến? 28/11/2022 1 Trả lời Tại sao nói "Phương pháp sốc nhiệt làm chấn thương bộ máy di truyền của tế bào nên thường dùng để gây đột biến Cấu trúc nhiễm sắc thể" 28/11/2022 1 Trả lời Cho biết Trong tự nhiên, có một số trường hợp sự hình thành loài có liên quan đến các đột biến cấu trúc NST. Những loại đột biến cấu trúc NST nào sau đây dễ dẫn tới hình thành loài mới? 29/11/2022 1 Trả lời Cho biết Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 crômatit của cặp NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I dẫn đến dạng đột biến cấu trúc NST? 28/11/2022 1 Trả lời Cho biết Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1 Cơ chế gây ra đột biến cầu trúc nhiễm sắc thể là do đứt gãy nhiễm sắc thể, hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. 2 Đột biến mất đoạn, cùng với hoán vị gen và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể. 3 Mắt đoạn chứa gen A trong một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng chứa cặp gen Aa sẽ làm gen lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến 4 Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn của 2 nhiễm sắc thể tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mắt đoạn 29/11/2022 1 Trả lời Xác định ý kiến "Lặp đoạn NST không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá" là đúng hay sai, vì sao? 29/11/2022 1 Trả lời Nhận xét "Chuyển đoạn nhỏ thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật." là đúng hay sai, vì sao? 29/11/2022 1 Trả lời Tuấn phát biểu "Đột biến mất đoạn thường không làm giảm số lượng gen trên NST." theo em ý kiến của Tuấn là đúng hay sai? 29/11/2022 1 Trả lời Phát biểu về vai trò của đột biến đối với tiến hóa sau là đúng hay sai? "Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa." 28/11/2022 1 Trả lời Hãy xác định Trong các rối loạn cấu trúc nst, loại nào gây mất chất liệu DT nhiều nhất? 29/11/2022 1 Trả lời Hãy xác định Xảy ra trong sự ghép đôi và bắt chéo giữa 2 NST tương đồng ở kỳ đầu GPI là gì? 28/11/2022 1 Trả lời
vai trò của giun dẹp